Thực trạng đánh giá nhân viên tại công ty vinamilk – Tài liệu text

Bởi tuhocmoithu

Thực trạng đánh giá nhân viên tại công ty vinamilk

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (269.59 KB, 38 trang )

Công tác đánh giá năng lực nhân viên tại công ty Vinamilk
Nhóm 3- CQ46/32.01 Học viện Tài chính
I- Lời mở đầu
Con người là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của 1
tổ chức. Chính vì vậy mọi nhà quản lí, điều hành đều đặt mối quan tâm về con
người lên hàng đầu trong chiến lược xây dựng và phát triển tổ chức. Nếu so sánh
giữa tất cả các kĩ năng quản lí thì có lẽ đánh giá năng lực thực hiện công việc của
nhân viên là kĩ năng quản lí khó khăn nhất. Tuy nhiên đây lại là công tác quan
trọng trong quản trị nguồn nhân lực. Người đứng đầu doanh nghiệp dù có xuất sắc
tới đâu nhưng nếu không có những nhân viên giỏi sẽ khó mà thực hiện được các
chiến lược để đạt được những mục tiêu của doanh nghiệp.
Đánh giá năng lực thực hiện công việc thường được hiểu là sự đánh giá có hệ
thống và chính thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trong quan
hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thảo luận sự đánh giá đó với
người lao động
Đánh giá năng lực thực hiện công việc có ý nghĩa quan trọng vì nó phục vụ
cho mục tiêu quản lí nó tác động trực tiếp tới người lao động và doanh nghiệp. Nó
là cơ sở để doanh nghiệp hoạch định, tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân sự.
Đánh giá năng lực thực hiện công việc còn là cơ sở để khen thưởng, động viên, đề
bạt hoặc kỉ luật người lao động, giúp nhà quản trị trả lương 1 cách công bằng theo
mực độ thành tích đóng góp cho doanh nghiệp của người lao động.
Đánh giá năng lực thực hiện công việc là hoạt động quan trọng trong quản trị
nguồn nhân lực và luôn tồn tại trong tổ chức. Hầu hết các tổ chức doanh nghiệp đều
xây dựng cho mình 1 hệ đánh giá chính thức, tình hình hoàn thành nhiệm vụ của
từng người lao động được đánh giá theo những khoảng thời gian được quy định, sử
dụng những phương pháp đánh giá đã đựoc thiết kế 1 cách có chọn lọc tuỳ thuộc
vào mục đích của việc đánh giá.
1
Ở đây chúng tôi tập trung vào việc đánh giá năng lực thực hiện công việc
của nhân viên công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk
II. Giới thiệu về công ty cổ phần sữa Vinamilk

Vinamilk là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam về sản xuất sữa và các sản
phẩm từ sữa. Hiện nay, Vinamilk chiếm khoảng 39% thị phần toàn quốc. Hiện tại
công ty có trên 220 NPP trên hệ thống phân phối sản phẩm Vinamilk và có trên
140.000 điểm bán hàng trên hệ thống toàn quốc. Bán hàng qua tất cả các hệ thống
siêu thị trong toàn quốc. Vinamilk vừa trở thành đại diện đầu tiên của Việt Nam có
mặt trong Top 200 doanh nghiệp châu Á xuất sắc có doanh thu dưới 1 tỷ USD năm
2010 của tạp chí chuyên xếp hạng Forbes
1. Lĩnh vực kinh doanh:
 Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ
sữa khác;
 Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành và nước giải khát;
 Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hoá chất và
nguyên liệu;
 Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của Pháp luật.
 Sản xuất và kinh doanh bao bì
 In trên bao bì
 Sản xuất, mua bán các sản phẩm nhựa (trừ tái chế phế thải nhựa)
2. Tầm nhìn và sứ mạng của công ty
• TẦM NHÌN: “Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm
dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người “
2
• SỨ MỆNH: “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh
dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách
nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”
• GIÁ TRỊ CỐT LÕI
– Chính trực: Liêm chính, trung thực trong ứng xử và trong tất cả các giao
dịch.
– Tôn trọng: Tôn trọng Khách hàng-Đồng nghiệp-Công ty- Đối tác.
– Công bằng: Công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên
liên quan khác.

– Tuân thủ: Tuân thủ Luật pháp, Bộ Quy Tắc Ứng Xử và các quy chế, chính
sách, quy định của Công ty.
– Đạo đức: Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách
đạo đức.
• TRIẾT LÍ KINH DOANH
Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích nhất ở mọi khu vực,
lãnh thổ.Vì thế chúng tôi tâm niệm rằng chất lượng và sáng tạo là người bạn đồng
hành của Vinamilk.Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi
nhu cầu của khách hàng.
Chính sách chất lượng: Chính sách chất lượng của Công ty Cổ Phần Sữa Việt
Nam :
Luôn thỏa mãn và có trách nhiệm với khách hàng bằng cách đa dạng hóa sản phẩm
và dịch vụ, đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm với giá cả cạnh tranh,
tôn trọng đạo đức kinh doanh và tuân theo luật định.
3. Nhiệm vụ chức năng và định hướng phát triển:
– Nhiệm vụ chức năng:
 Sản xuất và phân phối các sản phẩm từ sữa.
– Định hướng phát triển:
3
 Mục tiêu của Công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi chiến
lược phát triển kinh doanh dựa trên những yếu tố chủ lực sau:
• Mở rộng thị phần tại các thị trường hiện tại và thị trường mới.
• Phát triển toàn diện danh mục sản phẩm • Phát triển các dòng sản phẩm mới
nhằm thỏa mãn nhiều thị hiếu tiêu dùng khác nhau.
• Xây dựng thương hiệu.
• Tiếp tục nâng cao quản lý hệ thống cung cấp.
• Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định và tin
cậy.
4.cơ cấu tổ chức của doanh nghiêp
4

5. Đặc điểm nguồn nhân lực
a. Cơ cấu lao động
Tổng số lao động của Công ty tính đến thời điểm 31/05/2005 là 3.805 người. Cơ
cấu lao động phân theo trình độ được thể hiện dưới bảng sau:
Phân theo trình độ Số lượng Tỷ lệ
– Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học: 1.244 32,7 %
– Cán bộ có trình độ trung cấp: 489 12,9 %
– Lao động có tay nghề: 1.487 39,1 %
– Lao động phổ thông: 585 15,3 %
Tổng cộng: 3.805 100 %
b. Chính sách đối với người lao động
Với chiến lược phát triển hiện nay, Vinamilk xác định yếu tố “con người” sẽ
quyết định sự thành công hay thất bại của Công ty.
Chính sách đối với người lao động
– Đảm bảo công việc đầy đủ cho người lao động, thu nhập của người lao động
ngày càng cải thiện. Ngoài thu nhập từ lương, người lao động còn có thêm
thu nhập từ lợi nhuận được chia theo tỷ lệ sở hữu của họ trong Công ty nếu
Công ty làm ăn có lãi.
– Thực hiện đầy đủ, quyền lợi và nghĩa vụ đối với người lao động theo đúng
với quy định của pháp luật.
– Có chính sách khen thưởng kịp thời đối với cá nhân và tập thể có công lao
đóng góp cho Công ty, có biện pháp kỷ luật đối với những cá nhân có hành
động ảnh hưởng xấu đến quyền lợi và uy tín Công ty.
5
– Hỗ trợ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để người lao động tham gia các khóa
đào tạo trong và ngoài nước nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp
vụ.
– Đào tạo và sắp xếp nguồn nhân lực phù hợp với tình hình phát triển Công ty
nhằm gia tăng cả về lượng và chất.
Chính sách đào tạo nguồn nhân lực

Công ty đặt mục tiêu đầu tư đào tạo nguồn nhân lực tri thức cao. Một số hoạt
động đào tạo Công ty đã và đang thực hiện:
– Công ty đã và đang chuẩn bị cho nguồn nhân lực trình độ cao trong tương lai
bằng cách gửi con em cán bộ, công nhân viên sang học ở các ngành công
nghệ sữa và các sản phẩm từ sữa, tự động hóa quy trình công nghệ và sản
xuất, máy móc thiết bị sản xuất thực phẩm, quản lý trong ngành sữa. Đến
nay, Công ty đã hỗ trợ cho hơn 50 con em của cán bộ công nhân viên đi học
theo diện này.
– Công ty tuyển sinh viên tốt nghiệp loại giỏi ở các trường đại học tại thành
phố Hồ Chí Minh và đưa đi du học chuyên ngành ở nước ngoài.
– Những cán bộ công nhân viên có yêu cầu học tập cũng được Công ty hỗ trợ
50% học phí cho các khóa nâng cao trình độ và nghiệp vụ.
III. Thực trạng về việc đánh giá năng lực thực hiện công việc tại công ty
Vinamilk
3.1 Xác định các yêu cầu cơ bản cần đánh giá
Các nhà lãnh đạo cần xác định các lĩnh vực, kỹ năng, kết quả nào cần đánh giá và
những yếu tố này liên hệ với việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp như thế
nào. Thông thường các yêu cầu này có thể suy ra từ bản mô tả công việc và bao
6
gồm cả hai phần: tiêu chuẩn hành vi và tiêu chuẩn về kết quả thực hiện công việc.
Tiêu chuẩn thực hiện công việc là một hệ thống tiêu chí để thể hiện các yêu cầu của
công việc hoàn thành một công việc cả về số lượng và chất lượng.
Bài tập của nhóm tập trung nghiên cứu hoạt động đánh giá năng lực thực hiện công
việc của nhân viên ở 1 số phòng ban chính của công ty
1. Bộ phận sản xuất
2. Phòng maketing
3. Phòng nhân sự
4. Phòng kinh doanh
5. Phòng tài chính kế toán
Xuất phát từ cơ cấu tổ chức của công ty, dựa trên đặc thù và sự phân công,

mô tả cụ thể công việc của từng phòng ban, mà công ty đưa ra những tiêu chuẩn
đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên các phòng ban khác nhau.
Cụ thể khi đánh giá khả năng làm việc của nhân viên, công ty đã đưa ra các tiêu
chuẩn như sau:
1. Bộ phận sản xuất:
– Khối lượng sản phẩm sản xuất ra theo giờ, theo ngày và theo tháng
– Chất lượng sản phẩm sản xuất ra đạt tiêu chuẩn
– Khả năng chịu áp lực công việc
– Nhiệt tình,năng động,sáng tạo,độc lập trong công việc
– Sự thành thạo quy trình sản xuất sữa
2. Phòng marketing:
* Mô tả, phân công công việc
7
– Hoạch định chiến lược xây dựng nhãn hiệu cho các sản phẩm và nhóm sản
phẩm, xây dựng chiến lược giá cả, sản phẩm, phân phối, khuyến mãi ;
– Xây dựng và thực hiện các hoạt động marketing hỗ trợ nhằm phát triển
thương hiệu;
– Phân tích và xác định nhu cầu thị trường để cải tiến và phát triển sản phẩm
mới phù hợp với nhu cầu của thị trường;
– Thực hiện thu thập thông tin, nghiên cứu, phân tích dữ liệu liên quan đến
thị trường và các đối thủ cạnh tranh.
* Tiêu chí đánh giá
-Nhiệt tình, năng động, sáng tạo, độc lập
-Khả năng giao tiếp
-Khả năng phối hợp với đồng nghiệp
3. Phòng nhân sự:
* Mô tả, phân công công việc
– Điều hành và quản lý các hoạt động hành chính và nhân sự của toàn
Công ty;
– Thiết lập và đề ra các kế hoạch và chiến lược để phát triển nguồn nhân

lực;
– Tư vấn cho Ban Giám đốc điều hành các hoạt động hành chính nhân sự ;
– Làm việc chặt chẽ với bộ phận Hành chính và Nhân sự của các Chi
nhánh, Nhà máy nhằm hỗ trợ họ về các vấn đề về hành chính nhân sự một
cách tốt nhất;
– Xây dựng nội quy, chính sách về hành chính và nhân sự cho toàn Công ty;
8
– Tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện các quy chế, chính sách về
hành chính, nhân sự phù hợp với thực tế của Công ty và với chế độ hiện hành của
Nhà nước;
– Tư vấn cho nhân viên trong Công ty về các vấn đề liên quan đến quyền lợi
và nghĩa vụ của nhân viên trong Công ty.
* Tiêu chí đánh giá
– Có sáng kiến trong quản lí và xây dựng chiến lược phát triển cho công ty.
– Chủ động, năng động, độc lập trong công việc, quyết đoán
– Khả năng thích ứng với sự thay đổi
4. Phòng kinh doanh:
* Mô tả, phân công công việc
– Thiết lập mục tiêu kinh doanh, xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh
doanh, theo dõi và thực hiện các kế hoạch kinh doanh;
– Nghiên cứu, xây dựng và phát triển mạng lưới kênh phân phối, chính sách
phân phối, chính sách giá cả;
– Đề xuất các biện pháp về chiến lược sản phẩm;
– Phối hợp với phòng Kế hoạch để đưa ra các số liệu, dự đoán về nhu cầu thị
trường.
* Quản Lý Bán Hàng
– Chịu trách nhiệm triển khai và thực hiện các hoạt động kinh doanh theo thị
trường khu vực được Công ty chỉ định.
– Giám sát và theo dõi tình hình mua hàng, sử dụng sản phẩm của khách hàng.
– Nghiên cứu và thực hiện các biện pháp bán hàng nhằm gia tăng doanh số và

thị phần.
– Tổ chức thu thập các thông tin thị trường trong khu vực quản lý: đối thủ cạnh
9
tranh, sản phẩm, giá cả, tình hình kinh doanh khu vực.
– Theo dõi, quản lý việc phân phối và sử dụng các vật dụng quảng cáo.
– Thực hiện các chương trình quảng cáo do công ty tổ chức.
– Giải quyết kịp thời các khiếu nại của khách hàng liên quan đến sản phẩm, dịch
vụ của công ty.
– Thường xuyên theo dõi tình hình kinh doanh của khách hàng, tổ chức thăm hỏi
và chăm sóc khách hàng, tạo mối quan hệ tốt với khách hàng.
– Đề xuất các chính sách chăm sóc và đãi ngộ khách hàng.
– Phối hợp và hỗ trợ với các quản lý, giảm sát khác về tình hình kinh doanh khu
vực, hoàn thành công việc được giao.
– Quản lý vá giám sát các hoạt động của các nhân viên bán hàng trực thuộc.
– Lập kế hoạch làm việc, tạo động lực, mục tiêu cho nhân viên trực thuộc.
– Tham gia tuyển dụng, hướng dẫn, đào tạo và huấn luyện nhân viên kinh doanh.
– Triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch, chiến lược kinh doanh của Công ty cho
nhân viên dưới quyền, chịu trách nhiệm hoàn thành các chỉ tiêu về doanh số
– Thực hiện báo cáo doanh số, tình hình kinh doanh, thông tin thị trường hàng
tuần, tháng, quý, năm.
– Cung ứng vận chuyển cho việc kinh doanh ngành hàng.
* Tiêu chí đánh giá
– Nhiệt tình, độc lập, nhanh nhẹn trong công việc
– Sự trung thực, công bằng trong công việc
– Sự am hiểu và chấp hành luật pháp, chính sách, quy định
– Có sáng kiến trong việc sắp xếp, bổ sung, đào tạo nguồn nhân lực cho công
ty.
5. Phòng tài chính kế toán:
10
– Quản lý, điều hành toàn bộ các hoạt động tài chính kế toán;

– Tư vấn cho Ban Giám đốc về tình hình tài chính và các chiến lược về tài
chính;
– Lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán;
– Lập dự toán ngân sách, phân bổ và kiểm soát ngân sách cho toàn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty;
– Dự báo các số liệu tài chính, phân tích thông tin, số liệu tài chính kế toán;
– Quản lý vốn nhằm đảm bảo cho các họat động sản xuất kinh doanh và việc đầu
tư của Công ty có hiệu quả.
* Tiêu chí đánh giá
-Nhiệt tình, khả năng tác nghiệp với các bộ phận khác
-Công khai, trung thực, đáng tin cậy
-Hoàn thành công việc hiệu quả
3.2 Lựa chọn phương pháp đánh giá thích hợp
Có rất nhiều phương pháp đánh giá thực hiện công việc khác nhau và không có
phương pháp nào được cho là tốt nhất cho tất cả tổ chức. Ngay trong nội bộ doanh
nghiệp cũng có thể sử dụng các phương pháp khác nhau đối với các bộ phận, đơn
vị khác nhau hoặc đối với các đối tượng nhân viên khác nhau như bộ phận nhân
viên bán hàng, sản xuất, tiếp thị và bộ phận hành chính Vinamilk đã lựa chọn pp
đánh giá bằng thang điểm dựa trên hành vi vì những ưu điểm về việc đánh giá
khách quan, và dễ đánh giá hơn cả.
• Phương pháp đánh giá bằng thang điểm dựa trên hành vi
Là phương pháp kết hợp giữa phương pháp mức thang điểm và phương pháp ghi
chép các sự kiện quan trọng. Theo phương pháp này các mức độ hoàn thành công
việc khác nhau được biểu diễn theo mức thang điểm và được mô tả dựa theo hành
11
vi thực hiện công việc. Để cho điểm, người đánh giá phải xác định xem hành vi của
đối tượng thuộc vào loại nào trong số các hành vi được mô tả.
Các yếu tố được lựa chọn để đánh giá hành vi gồm 2 loại
– Các đặc tính liên quan đến cv
Bảng đánh giá bằng phương pháp thang điểm dựa trên hành vi:

Đánh giá theo khối lượng công việc.
Hoàn thành công việc với hiệu quả
cao. Giúp các phòng ban khác có đủ
nhân lực hoàn thành tốt nhiệm vụ.
50
Hoàn thành công việc với chất
lượng cao, tuy nhiên có một số ít lỗi
nhỏ
40
Hoàn thành công việc ở mức chất
lượng có thể chấp nhận được
30
Các công việc còn chồng chéo lên
nhau, hiệu quả chưa cao
20
Thường xuyên không hoàn thành
nhiệm vụ và ảnh hưởng đến các
phòng ban khác
10
Đánh giá theo chất lượng hoàn thành công việc
Chất lượng công việc vượt mức
tiêu chuẩn
50
Chất lượng đạt tiêu chuẩn 40
Chất lượng chưa đạt yêu cầu 30
12
nhưng vẫn có thể chấp nhận được
Chất lượng công việc thấp 20
– Các đặc tính liên quan đến hành vi cá nhân
Đánh giá theo mức độ nhiệt tình, tinh thần hợp tác

Các thành viên trong phòng làm việc
hăng say và thường xuyên giúp đỡ
nhau
50
Hoàn thành đủ nhiệm vụ được giao.
40
Các thành viên hoạt động riêng lẻ ít
có sự kết hợp giữa các cá nhân trong
phòng ban
20
Làm tốt công việc được giao, đôi khi
cần sự giám sát, nhắc nhở
20
Làm việc chống đối không co hiệu
quả, thiếu tinh thần trách nhiệm
10
Đánh giá dựa trên những sáng kiến đóng góp
Có nhiều đóng góp có tính sáng
tạo và ứng dụng cao
50
Có tinh thần sáng tạo nhưng chưa
phát huy hiệu quả
40
13
Có đưa ra những sáng kiên nhưng
không thường xuyên
30
Rất it khi đưa các sang kiến, chỉ
biết làm việc theo 1 trình tự cứng
nhắc

20
Đánh giá dựa trên những hành vi biểu hiện trong công việc, trong cách cư xử với
đồng nghiệp
Nhiệt tình trong công việc, làm
việc với tinh thần trách nhiêm
cao, tất cả vì lợi ích của công ty
50
Xư lý nhanh nhẹn các sự cố gặp
phải
40
Hoàn thành tốt nhiệm vụ được
giao nhưng lại ít quan hệ với
đồng nghiêp
30
Đôi khi có những biểu hiện không
tốt làm ảnh hưởng đến lợi ích tập
thể
20
Thiếu tinh thần trách nhiệm thiếu
sự hòa đồng
10
• Đánh giá năng lực thực hiện công việc theo từng phòng ban
a. Phòng nhân sự
14
Phòng nhân sự của VINAMILK được ban giám đốc đặc biệt quan tâm vì nó
đóng vai trò đặc biệt quan trọng là yếu tố cốt lõi ảnh hưởng trực tiếp đến việc hoàn
thành mục tiêu của doanh nghiệp
Vai trò của phòng nhân sự là củng cố và duy trì đầy đủ số lượng và chất lượng
nguồn lao động cho các phòng ban nhằm đảm bảo cho nguồn lực của công ty được
quản lý và sử dụng có hiệu quả.

Để đánh giá năng lực thực hiện của phòng nhân sự ta có thể dựa trên các hoạt
động chủ yếu như: công tác hoạch định nguồn nhân lực, phân tích và mô tả công
việc, phỏng vấn tuyển dụng nhân sự, đào tạo huấn luyện nhân viên, công đoàn,
quan hệ nhân sự, giải quyết khiếu nại tranh chấp, thực hiên các thủ tục cho nhân
viên thuyên chuyển nghỉ việc nghỉ hưu hay các cuộc điều tra về quan điểm của
nhân viên, điều tra mức độ thỏa mãn của nhân viên, xây dựng các chính sách đối
với người lao động…và còn rất nhiều yếu tố khác.
Các yếu tố đánh giá: khối lượng, chất lượng công việc, tính tin cậy thái độ
làm việc, những sáng kiến đóng góp, tinh thần hợp tác và tính thích nghi.
Ngoài ra còn có rất nhiều các tiêu chí đánh giá khác. Có thể tùy vào từng thời điểm
và từng lĩnh vực mà sẽ có những tiêu chí đánh giá năng lực thực hiện công việc
của người lao đọng khác nhau.
b. Bộ phận sản xuất, nghiên cứu phát triển và kinh doanh: Năng lực nghiên
cứu và phát triển theo định hướng thị trường
Vinamilk có một đội ngũ tiếp thị và bán hàng có kinh nghiệm về phân tích và xác
định thị hiếu và xu hướng tiêu dùng, đồng thời hỗ trợ các nhân viên bán hàng trực
tiếp, những người hiểu rõ thị hiếu người tiêu cùng thông qua việc tiếp cận thường
xuyên với khách hàng tại nhiều điểm bán hàng. Chẳng hạn, sự am hiểu về thị hiếu
của trẻ em từ 6 đến 12 tuổi đã giúp công ty đưa ra thành công chiến lược tiếp thị
mang tên Vinamilk Milk Kid vào tháng 5 năm 2007.
15
Kết quả của chiến lược tiếp thị này là Vinamilk Milk Kid trở thành mặt hàng sữa
bán chạy nhất trong khúc thị trường trẻ em từ 6 đến 12 tuổi vào tháng 12 năm 2007.
Ngoài ra, Vinamilk còn có khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm trên quan
điểm nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng dòng sản phẩm cho người tiêu
dùng. Vinamilk có đội ngũ nghiên cứu và phát triển gồm 10 kỹ sư và một nhân viên
kỹ thuật. Các nhân sự làm công tác nghiên cứu phối hợp chặt chẽ với bộ phận tiếp
thị, bộ phận này liên tục cộng tác với các tổ chức nghiên cứu thị trường để xác định
xu hướng và thị hiếu tiêu dùng.
Với nỗ lực nhằm đảm bảo rằng sản phẩm của Vinamilk sánh vai với với xu hướng

tiêu thụ mới nhất, Vinamilk chủ động thực hiện nghiên cứu và hợp tác với các công
ty nghiên cứu thị trường để tìm hiểu các xu hướng và hoạt động bán hàng, phản hồi
của người tiêu dùng cũng như các phương tiện truyền thông có liên quan đến vấn
đề thực phẩm và thức uống. Kinh nghiệm quản lý tốt được chứng minh bởi kết quả
hoạt động kinh doanh bền vững.
c. Phòng Marketing:
Chức năng và nhiệm vụ:
• Nghiên cứu thị trường
Vinamilk là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam về sản xuất sữa và các sản phẩm
từ sữa. Hiện nay, Vinamilk chiếm khoảng 39% thị phần toàn quốc. Hiện tại công ty
có trên 220 NPP trên hệ thống phân phối sản phẩm Vinamilk và có trên 140.000
điểm bán hàng trên hệ thống toàn quốc. Bán hàng qua tất cả các hệ thống Siêu thị
trong toàn quốc.
Công ty đã huy động những nhân viên giỏi của mình đề ra những phương án,
những chiến lược xúc tiến để đưa sản phẩm của mình tiến vào thị trường thế giới
16
• Tìm hiểu nhu cầu khách hàng:
Công ty Vinamilk có những nguồn nhân viên rất nhiều vào các nhà phân phối họ có
thể nắm bắt được thị hiếu của khách hàng. Từ đó, công ty tạo ra những chiến lược
thu hút khách hàng
• Xây dựng những chiến lược marketing:
Nếu mở rộng thị trưòng vào thu hút khách hàng công ty tạo ra những chương trình
khuyến mãi hấp dẫn Ngoài ra công ty còn tạo ra những sản phẩm mới với các mẫu
mã mới nhằm thu hút khách hàng, công ty này không ngừng nổ ra những chương
trình khuyến mại hấp dẫn. Ngoài ra công ty còn tạo ra những sản phẩm dựa vào
mẫu mã sản phẩm để thu hút khách hàng.
• Phân tích bộ phận quảng cáo:
Công ty đã xây dựng một đội ngũ nhân viên chuyên viên về quảng cáo sản phẩm.
Các nhân viên này rất tích cực nói ra những sáng kiến của mình tạo ra những mẫu
quảng cáo tuyệt vời. Công ty nào biết nắm bắt những thị hiếu nhu cầu của khách

hàng sẽ thành công. Vào những dịp lễ công ty đã đưa ra những chương trình để thu
hút khách hàng như gần đây công ty đã đưa ra 1 chương trình đó là “ngày của mẹ“
Trong tình trạng thị trường khủng hoảng này, công ty đã đề ra một giải pháp cho
người tiêu dùng là cam kết sẽ không tăng giá sữa. Đó cũng là một chiến lược rất
hay để thu hút khách hàng.
Không ngừng lại ở những hoạt động đó, Vinamilk còn có các chương trình giúp đỡ
cho xã hội như: 3000 ly sữa cho trẻ em nghèo rất được mọi người ủng hộ và bây
giờ là 6 triệu ly sữa.
Tìm hiểu quy trình đánh giá năng lực nhân viên của phòng marketing
Tiêu chuẩn công việc:
17
* Bằng cấp:
+ Tốt nghiệp đại học (Ưu tiên chuyên ngành Kinh tế/ Marketing)
+ Có kiến thức về Marketing đặc biệt trong lĩnh vực sữa.
+ Ít nhất 2 năm công tác ở lĩnh vực Marketing (ưu tiên làm việc tại công ty
đa quốc gia).
+ Có kiến thức xã hội phong phú
*Kỹ năng:
+ Am hiểu các nguyên lý quảng cáo, xúc tiến thương mại, chiến lược,
chiến thuật, kỹ năng bán hàng, quảng bá sản phẩm, chăm sóc khách hàng
+ Hiểu rõ về các sản phẩm dịch vụ của các sản phẩm Vinamilk cung cấp
Có khả năng làm việc bằng Tiếng Anh (Có khả năng biên tập và viết bài bằng
tiếng Việt & tiếng Anh
+ Có khả năng sáng tạo, tư duy tốt; Kỹ năng giao tiếp, truyền thông tốt;
+ Có kiến thức về Luật Kinh tế, các quy phạm pháp luật khác có liên
quan…
+ Có khả năng truyền đạt, giao tiếp,thuyết phục,thuyết trình.
+ Kỹ năng làm việc độc lập, theo nhóm tốt. Có khả năng chịu đựng áp lực
công việc.
+ phân tích hoạt động kinh doanh.

+ Có kiến thức về quản lý hành chính bao gồm các nguyên tắc và quy trình
về lập kế hoạch, tổ chức điều hành, phối hợp, phân bổ nguồn lực.
+ Tạo được niềm tin nơi khách hàng.
*Đạo đức:
+ Có đạo đức nghề nghiệp
18
*Thể chất:
+ Sức khỏe tốt. Có khả năng chịu đựng áp lực công việc.
Bảng mẫu đánh giá năng lực công việc dành cho nhân viên phòng
Marketing:
Mục tiêu công việc
Mục tiêu công việc giao trong kỳ: Đưa sản phẩm mới: “sữa
tươi nguyên chất 100%” ra thị trường.
Trọng số đánh giá : 40%
Điểm đánh
giá
Mục tiêu 1: Truyền thông quảng bá sản phẩm.
Kết quả và đánh giá kết quả hoàn thành mục tiêu:
 50
 40
 30
 20
 10
Mục tiêu 2: Hổ trợ và thúc đẩy bán hàng.
Kết quả và đánh giá kết quả hoàn thành mục tiêu:
 50
 40
 30
 20
 10

Mục tiêu 3: Lấy ý kiến khách hàng về sản phẩm.
 50
19
Kết quả và đánh giá kết quả hoàn thành mục tiêu:
 40
 30
 20
 10
Mục tiêu 4: Đưa ra ý tưởng phát triển sản phẩm.
Kết quả và đánh giá kết quả hoàn thành mục tiêu:
 50
 40
 30
 20
 10
Tổng B
Yêu cầu đối với người thực hiện:
Phần này xem xét các yêu cầu, mong muốn cụ thể của công
việc với người thực hiện. Cần lựa chọn yêu cầu được coi là
quan trọng (yêu cầu về mức độ đánh giá được mô tả cụ thể
theo hướng dẩn…)
Trọng số đánh giá : 20%
Điểm đánh
giá
Yêu cầu chung
Yêu cầu : TÍNH HỢP TÁC VÀ LÀM VIỆC THEO NHÓM
20
Các tiêu chuẩn hoàn thành:
Tinh thần đoàn kết tập thể cao.
Tính cầu tiến trong công việc.

Kết quả đánh giá thực hiện công việc:
Thành công của công việc, thành công của nhóm thực hiện
công việc đó.
Bầu nhiệm những người có tính hợp tác và làm việc cao.
Đề cao sự sáng tạo trong công việc của nhóm.
 50
 40
 30
 20
 10
Yêu cầu : TUÂN THỦ CHÍNH SÁCH VÀ QUI ĐỊNH
Các tiêu chuẩn hình thành:
Các nôi qui chính sách đề ra của công ty:
Đúng giờ, đúng qui định.
Tác phong đầy đủ nghiêm túc.
Kết quả và đánh giá kết quả công việc:
Thực hiện nghiêm chỉnh giờ giấc khi làm việc.
Làm việc tốt, tinh thần cao, tuân thủ chính sách của ban lãnh
đạo, cấp đề ra.
 50
 40
 30
 20
 10
Yêu cầu: PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG
Các tiêu chuẩn hoàn thành:
Đạt tiêu chuẩn về chất lượng và sản lượng đạt ra.
Tạo niềm tin và niềm vui cho khách hàng. Xem “ khách hàng
21
là thượng đế”

Tận dung hết mọi khả năng để lấy lòng khách hàng, tiêu thụ
sản phẩm.
Kết quả và đánh giá kết quả công việc:
Dựa theo số lượng bán ra mà đánh giá kết quả, thành tích làm
việc của nhân viên.
Dựa theo khả năng từng nhân viên để đánh giá họ( từng trường
hợp bán không được hàng)
 50
 40
 30
 20
 10
Yêu cầu cụ thể( sử dụng bán …). Cần ít nhất 1 yêu cầu gắn với
nội dung công việc cụ thể.
Yêu cầu: TÍNH SÁNG TẠO
Các tiêu chuẩn hoàn thành:
Kế hoạch, phương pháp.
Khả năng, tư duy.
Biết chợp lấy thời cơ
Kết quả và đánh giá kết quả công việc:
Vận dụng cho doanh nghiệp, công ty những đề án, những kế
hoạch mang tính khả thi. Xem xét đưa vào hoạt động.
Khuyến khích khả năng tư duy mang tính tích cực.
Tuyên dương, khen thưởng những nhân viên có thành tích tốt.
 50
 40
 30
 20
 10
22

Yêu cầu: TÍNH CHỦ ĐỘNG VÀ TRÁCH NHIỆM
Các tiêu chuẩn hoàn thành:
Tự giác, làm việc với cấp độ cao, luôn hoàn thành tốt công
việc được giao.
Quan hệ tốt với đồng nghiệp. Tạo không khí làm việc thoải
mái tự nhiên.
Kết quả và đánh giá kết quả công việc:
Mực độ việc được hoàn thành.
Mức độ thích nghi của nhân viên với công ty, văn phòng.
 50
 40
 30
 20
 10
Tổng C
Bạn cho biết những khó khăn trở ngại trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quý
vừa qua ( nếu có):
Nhiều khách hàng không có sự nhiệt tình, tham gia chưa cao.
Thái độ hợp tác của các đại lý, siêu thị. Chi phí công việc còn hạn chế.
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ trong quý kế tiệp. Bạn cần Trưởng đơn vị và Công
ty tạo những điều kiện gì?
Chi thêm kinh phí.
Công ty nên liên hệ với các đại lý, siêu thị để công việc hoàn thành tốt hơn.
23
Sau đó tính tổng điểm đánh giá
Điểm đánh giá= Tổng( Trọng só * Tổng A,B,C/số nhiệm vụ)
= 40% * TổngA/Số nv + 40% * TổngB/số nv+ 20%* Tổng C/ số nvu
Xếp loại:
1. Hoàn thành xuất sắc – (45 – 50 điểm): Hoàn thành xuất sắc công việc được giao.
Đáp ứng vượt mức hầu hết các trách nhiệm, mục tiêu, và yêu cầu với người thực

hiện của công việc, thể hiện được năng lực làm việc nổi trội
2. Hoàn thành tốt– (35 – 45 điểm): Hoàn thành tốt nhiệm vụ. Đáp ứng đủ các trách
nhiệm, mục tiêu, và yêu cầu với người thực hiện của công việc, đôi khi đáp ứng
vượt yêu cầu. Phát huy tốt năng lực làm việc
3. Hoàn thành – (25 –35 điểm): Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ được giao. Đáp ứng
được hầu hết các trách nhiệm, mục tiêu và yêu cầu với người thực hiện của công
việc
4. Chưa hoàn thành, cần cố gắng – (15 – 25 điểm): Chưa hoàn thành đầy đủ nhiệm
vụ được giao. Chỉ thực hiện được một phần trách nhiệm, mục tiêu và yêu cầu với
người thực hiện công việc cần phải cải thiện
5. Không hoàn thành – (10-15 điểm): Không đáp ứng được yêu cầu công việc, cần
xem xét tính phù hợp với công việc
3.3 Huấn luyện những người làm công tác đánh giá
Sử dụng phương pháp không thích hợp hoặc xác định các nguyên tắc, các tiêu
chuẩn và điểm đánh giá không chính xác sẽ dẫn đến tình trạng không công bằng,
hoặc làm cho các quyết định trả lương, khen thưởng không chính xác. Do đó, các
nhà lãnh đạo và những người làm công tác đánh giá hiệu quả công việc của nhân
viên cần được huấn luyện về kỹ năng này.
24
Vinamilk là một trong những công ty lớn và có đội ngũ lãnh đạo tốt. Công tác đánh
giá năng lực nhân viên chủ yếu do những người lãnh đạo các phòng ban trong công
ty đảm nhiệm. Vì vậy việc đánh giá có chịu ảnh hưởng của tình cảm con người. Để
khắc phục nhược điểm này một trong những vấn đề mà Vinamilk chú ý là đào tạo
lãnh đạo.
– Mở các lớp huấn luyện về nghệ thuật lãnh đạo, nghệ thuật sống. Đây là một
trong những hoạt động nội bộ. Khóa huấn luyện tinh thần “Giá trị cuộc sống – Sức
mạnh từ Tâm” hướng dẫn bởi chuyên gia quốc tế người Trung Quốc Thiền Ngọc
Phân (Sufei) là một trong những khóa học mà anh Nguyễn Khinh Phong (giám đốc
marketing) đã trải qua. Qua những khóa học này sẽ giúp nhà lãnh đạo hiểu rõ tâm
lý người lao động giúp việc đánh giá chính xác hơn.

– Cung cấp đầy đủ các văn bản hướng dẫn trợ giúp cho việc đánh giá nhân
viên của các nhà lãnh đạo. Giúp nhà quản trị nắm vững tiến trình đánh giá, hiểu
được mục đích, phuơng pháp đánh giá.
– Việc đánh giá được thực hiện định kỳ, mỗi năm một lần và được thông báo
trước .
Công ty đã ban hành quy định trách nhiệm cho nhũng người làm công tác đánh giá
ĐÁNH GIÁ KẾT
QUẢ CÔNG VIỆC
Mã số :
Số ban hành :
Ngày hiệu lực :
Tổng số trang : 01
Mục đích / nguyên
tắc
Đánh giá KQCV là một quá trình liên tục, không phải chỉ
được thực hiện tại một thời điểm nào đó trong năm.
Đánh giá KQCV là trách nhiệm của các cấp quản lý với sự
tham gia của mọi nhân viên trong công ty
Mỗi quý một lần, Trưởng BP phối hợp với Tp. HCNS
đánh giá KQCV của nhân viên trong bộ phận mình,
25
Vinamilk là doanh nghiệp số 1 tại Nước Ta về sản xuất sữa và các sảnphẩm từ sữa. Hiện nay, Vinamilk chiếm khoảng chừng 39 % thị trường toàn nước. Hiện tạicông ty có trên 220 NPP trên mạng lưới hệ thống phân phối loại sản phẩm Vinamilk và có trên140. 000 điểm bán hàng trên mạng lưới hệ thống toàn nước. Bán hàng qua toàn bộ các hệ thốngsiêu thị trong toàn nước. Vinamilk vừa trở thành đại diện thay mặt tiên phong của Nước Ta cómặt trong Top 200 doanh nghiệp châu Á xuất sắc có lệch giá dưới 1 tỷ USD năm2010 của tạp chí chuyên xếp hạng Forbes1. Lĩnh vực kinh doanh thương mại :  Sản xuất và kinh doanh thương mại sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng và các loại sản phẩm từsữa khác ;  Sản xuất và kinh doanh thương mại bánh, sữa đậu nành và nước giải khát ;  Kinh doanh thực phẩm công nghệ tiên tiến, thiết bị phụ tùng, vật tư, hoá chất vànguyên liệu ;  Kinh doanh các ngành nghề khác tương thích với lao lý của Pháp luật.  Sản xuất và kinh doanh thương mại vỏ hộp  In trên vỏ hộp  Sản xuất, mua và bán các loại sản phẩm nhựa ( trừ tái chế phế thải nhựa ) 2. Tầm nhìn và sứ mạng của công ty • TẦM NHÌN : “ Trở thành hình tượng niềm tin số một Nước Ta về sản phẩmdinh dưỡng và sức khỏe thể chất Giao hàng đời sống con người “ • SỨ MỆNH : “ Vinamilk cam kết mang đến cho hội đồng nguồn dinhdưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính vì sự trân trọng, tình yêu và tráchnhiệm cao của mình với đời sống con người và xã hội ” • GIÁ TRỊ CỐT LÕI – Chính trực : Liêm chính, trung thực trong ứng xử và trong tổng thể các giaodịch. – Tôn trọng : Tôn trọng Khách hàng-Đồng nghiệp-Công ty – Đối tác. – Công bằng : Công bằng với nhân viên, người mua, nhà cung ứng và các bênliên quan khác. – Tuân thủ : Tuân thủ Luật pháp, Bộ Quy Tắc Ứng Xử và các quy định, chínhsách, pháp luật của Công ty. – Đạo đức : Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành vi một cáchđạo đức. • TRIẾT LÍ KINH DOANHVinamilk mong ước trở thành mẫu sản phẩm được yêu dấu nhất ở mọi khu vực, chủ quyền lãnh thổ. Vì thế chúng tôi tâm niệm rằng chất lượng và phát minh sáng tạo là người bạn đồnghành của Vinamilk. Vinamilk xem người mua là TT và cam kết cung ứng mọinhu cầu của người mua. Chính sách chất lượng : Chính sách chất lượng của Công ty Cổ Phần Sữa ViệtNam : Luôn thỏa mãn nhu cầu và có nghĩa vụ và trách nhiệm với người mua bằng cách đa dạng hóa sản phẩmvà dịch vụ, bảo vệ chất lượng, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm với Ngân sách chi tiêu cạnh tranh đối đầu, tôn trọng đạo đức kinh doanh thương mại và tuân theo luật định. 3. Nhiệm vụ tính năng và khuynh hướng tăng trưởng : – Nhiệm vụ tính năng :  Sản xuất và phân phối các mẫu sản phẩm từ sữa. – Định hướng tăng trưởng :  Mục tiêu của Công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi chiếnlược tăng trưởng kinh doanh thương mại dựa trên những yếu tố nòng cốt sau : • Mở rộng thị trường tại các thị trường hiện tại và thị trường mới. • Phát triển tổng lực hạng mục mẫu sản phẩm • Phát triển các dòng loại sản phẩm mớinhằm thỏa mãn nhu cầu nhiều thị hiếu tiêu dùng khác nhau. • Xây dựng tên thương hiệu. • Tiếp tục nâng cao quản trị mạng lưới hệ thống phân phối. • Phát triển nguồn nguyên vật liệu để bảo vệ nguồn cung sữa tươi không thay đổi và tincậy. 4. cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai của doanh nghiêp5. Đặc điểm nguồn nhân lựca. Cơ cấu lao độngTổng số lao động của Công ty tính đến thời gian 31/05/2005 là 3.805 người. Cơcấu lao động phân theo trình độ được bộc lộ dưới bảng sau : Phân theo trình độ Số lượng Tỷ lệ – Cán bộ có trình độ ĐH và trên ĐH : 1.244 32,7 % – Cán bộ có trình độ tầm trung : 489 12,9 % – Lao động có kinh nghiệm tay nghề : 1.487 39,1 % – Lao động đại trà phổ thông : 585 15,3 % Tổng cộng : 3.805 100 % b. Chính sách so với người lao độngVới kế hoạch tăng trưởng lúc bấy giờ, Vinamilk xác lập yếu tố “ con người ” sẽquyết định sự thành công xuất sắc hay thất bại của Công ty. Chính sách so với người lao động – Đảm bảo việc làm không thiếu cho người lao động, thu nhập của người lao độngngày càng cải tổ. Ngoài thu nhập từ lương, người lao động còn có thêmthu nhập từ doanh thu được chia theo tỷ suất chiếm hữu của họ trong Công ty nếuCông ty làm ăn có lãi. – Thực hiện khá đầy đủ, quyền lợi và nghĩa vụ và nghĩa vụ và trách nhiệm so với người lao động theo đúngvới lao lý của pháp lý. – Có chủ trương khen thưởng kịp thời so với cá thể và tập thể có công laođóng góp cho Công ty, có giải pháp kỷ luật so với những cá thể có hànhđộng tác động ảnh hưởng xấu đến quyền lợi và nghĩa vụ và uy tín Công ty. – Hỗ trợ và tạo mọi điều kiện kèm theo thuận tiện để người lao động tham gia các khóađào tạo trong và ngoài nước nhằm mục đích nâng cao kỹ năng và kiến thức trình độ, nghiệpvụ. – Đào tạo và sắp xếp nguồn nhân lực tương thích với tình hình tăng trưởng Công tynhằm ngày càng tăng cả về lượng và chất. Chính sách đào tạo và giảng dạy nguồn nhân lựcCông ty đặt tiềm năng góp vốn đầu tư huấn luyện và đào tạo nguồn nhân lực tri thức cao. Một số hoạtđộng đào tạo và giảng dạy Công ty đã và đang triển khai : – Công ty đã và đang sẵn sàng chuẩn bị cho nguồn nhân lực trình độ cao trong tương laibằng cách gửi con em của mình cán bộ, công nhân viên sang học ở các ngành côngnghệ sữa và các loại sản phẩm từ sữa, tự động hóa tiến trình công nghệ tiên tiến và sảnxuất, máy móc thiết bị sản xuất thực phẩm, quản trị trong ngành sữa. Đếnnay, Công ty đã tương hỗ cho hơn 50 con em của mình của cán bộ công nhân viên đi họctheo diện này. – Công ty tuyển sinh viên tốt nghiệp loại giỏi ở các trường ĐH tại thànhphố Hồ Chí Minh và đưa đi du học chuyên ngành ở quốc tế. – Những cán bộ công nhân viên có nhu yếu học tập cũng được Công ty hỗ trợ50 % học phí cho các khóa nâng cao trình độ và nhiệm vụ. III. Thực trạng về việc đánh giá năng lượng triển khai việc làm tại công tyVinamilk3. 1 Xác định các nhu yếu cơ bản cần đánh giáCác nhà chỉ huy cần xác lập các nghành, kiến thức và kỹ năng, hiệu quả nào cần đánh giá vànhững yếu tố này liên hệ với việc thực thi tiềm năng của doanh nghiệp như thếnào. Thông thường các nhu yếu này hoàn toàn có thể suy ra từ bản diễn đạt việc làm và baogồm cả hai phần : tiêu chuẩn hành vi và tiêu chuẩn về hiệu quả triển khai việc làm. Tiêu chuẩn thực thi việc làm là một mạng lưới hệ thống tiêu chuẩn để bộc lộ các nhu yếu củacông việc hoàn thành xong một việc làm cả về số lượng và chất lượng. Bài tập của nhóm tập trung chuyên sâu nghiên cứu và điều tra hoạt động giải trí đánh giá năng lượng thực thi côngviệc của nhân viên ở 1 số phòng ban chính của công ty1. Bộ phận sản xuất2. Phòng maketing3. Phòng nhân sự4. Phòng kinh doanh5. Phòng kinh tế tài chính kế toánXuất phát từ cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai của công ty, dựa trên đặc trưng và sự phân công, diễn đạt đơn cử việc làm của từng phòng ban, mà công ty đưa ra những tiêu chuẩnđánh giá năng lượng thực thi việc làm của nhân viên các phòng ban khác nhau. Cụ thể khi đánh giá năng lực thao tác của nhân viên, công ty đã đưa ra các tiêuchuẩn như sau : 1. Bộ phận sản xuất : – Khối lượng loại sản phẩm sản xuất ra theo giờ, theo ngày và theo tháng – Chất lượng mẫu sản phẩm sản xuất ra đạt tiêu chuẩn – Khả năng chịu áp lực đè nén việc làm – Nhiệt tình, năng động, phát minh sáng tạo, độc lập trong việc làm – Sự thành thạo quá trình sản xuất sữa2. Phòng marketing : * Mô tả, phân công việc làm – Hoạch định kế hoạch thiết kế xây dựng thương hiệu cho các loại sản phẩm và nhóm sảnphẩm, thiết kế xây dựng kế hoạch giá thành, mẫu sản phẩm, phân phối, khuyễn mãi thêm ; – Xây dựng và thực thi các hoạt động giải trí marketing tương hỗ nhằm mục đích phát triểnthương hiệu ; – Phân tích và xác lập nhu yếu thị trường để nâng cấp cải tiến và tăng trưởng sản phẩmmới tương thích với nhu yếu của thị trường ; – Thực hiện tích lũy thông tin, điều tra và nghiên cứu, nghiên cứu và phân tích tài liệu tương quan đếnthị trường và các đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu. * Tiêu chí đánh giá-Nhiệt tình, năng động, phát minh sáng tạo, độc lập-Khả năng giao tiếp-Khả năng phối hợp với đồng nghiệp3. Phòng nhân sự : * Mô tả, phân công việc làm – Điều hành và quản trị các hoạt động giải trí hành chính và nhân sự của toànCông ty ; – Thiết lập và đề ra các kế hoạch và kế hoạch để tăng trưởng nguồn nhânlực ; – Tư vấn cho Ban Giám đốc quản lý và điều hành các hoạt động giải trí hành chính nhân sự ; – Làm việc ngặt nghèo với bộ phận Hành chính và Nhân sự của các Chinhánh, Nhà máy nhằm mục đích tương hỗ họ về các yếu tố về hành chính nhân sự mộtcách tốt nhất ; – Xây dựng nội quy, chủ trương về hành chính và nhân sự cho toàn Công ty ; – Tổ chức triển khai và giám sát việc triển khai các quy định, chủ trương vềhành chính, nhân sự tương thích với trong thực tiễn của Công ty và với chính sách hiện hành củaNhà nước ; – Tư vấn cho nhân viên trong Công ty về các yếu tố tương quan đến quyền lợivà nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân viên trong Công ty. * Tiêu chí đánh giá – Có sáng tạo độc đáo trong quản lí và thiết kế xây dựng kế hoạch tăng trưởng cho công ty. – Chủ động, năng động, độc lập trong việc làm, quyết đoán – Khả năng thích ứng với sự thay đổi4. Phòng kinh doanh thương mại : * Mô tả, phân công việc làm – Thiết lập tiềm năng kinh doanh thương mại, thiết kế xây dựng kế hoạch và kế hoạch kinhdoanh, theo dõi và triển khai các kế hoạch kinh doanh thương mại ; – Nghiên cứu, thiết kế xây dựng và tăng trưởng mạng lưới kênh phân phối, chính sáchphân phối, chủ trương Chi tiêu ; – Đề xuất các giải pháp về kế hoạch mẫu sản phẩm ; – Phối hợp với phòng Kế hoạch để đưa ra các số liệu, Dự kiến về nhu yếu thịtrường. * Quản Lý Bán Hàng – Chịu nghĩa vụ và trách nhiệm tiến hành và thực thi các hoạt động giải trí kinh doanh thương mại theo thịtrường khu vực được Công ty chỉ định. – Giám sát và theo dõi tình hình mua hàng, sử dụng loại sản phẩm của người mua. – Nghiên cứu và thực thi các giải pháp bán hàng nhằm mục đích ngày càng tăng doanh thu vàthị phần. – Tổ chức tích lũy các thông tin thị trường trong khu vực quản trị : đối thủ cạnh tranh cạnhtranh, loại sản phẩm, giá thành, tình hình kinh doanh thương mại khu vực. – Theo dõi, quản trị việc phân phối và sử dụng các đồ vật quảng cáo. – Thực hiện các chương trình quảng cáo do công ty tổ chức triển khai. – Giải quyết kịp thời các khiếu nại của người mua tương quan đến mẫu sản phẩm, dịchvụ của công ty. – Thường xuyên theo dõi tình hình kinh doanh thương mại của người mua, tổ chức triển khai thăm hỏivà chăm nom người mua, tạo mối quan hệ tốt với người mua. – Đề xuất các chủ trương chăm nom và đãi ngộ người mua. – Phối hợp và tương hỗ với các quản trị, giảm sát khác về tình hình kinh doanh thương mại khuvực, triển khai xong việc làm được giao. – Quản lý vá giám sát các hoạt động giải trí của các nhân viên bán hàng thường trực. – Lập kế hoạch thao tác, tạo động lực, tiềm năng cho nhân viên thường trực. – Tham gia tuyển dụng, hướng dẫn, giảng dạy và giảng dạy nhân viên kinh doanh thương mại. – Triển khai tổ chức triển khai thực thi kế hoạch, kế hoạch kinh doanh thương mại của Công ty chonhân viên dưới quyền, chịu nghĩa vụ và trách nhiệm triển khai xong các chỉ tiêu về doanh thu – Thực hiện báo cáo giải trình doanh thu, tình hình kinh doanh thương mại, thông tin thị trường hàngtuần, tháng, quý, năm. – Cung ứng luân chuyển cho việc kinh doanh thương mại ngành hàng. * Tiêu chí đánh giá – Nhiệt tình, độc lập, nhanh gọn trong việc làm – Sự trung thực, công minh trong việc làm – Sự am hiểu và chấp hành pháp luật, chủ trương, pháp luật – Có sáng tạo độc đáo trong việc sắp xếp, bổ trợ, huấn luyện và đào tạo nguồn nhân lực cho côngty. 5. Phòng kinh tế tài chính kế toán : 10 – Quản lý, điều hành quản lý hàng loạt các hoạt động giải trí kinh tế tài chính kế toán ; – Tư vấn cho Ban Giám đốc về tình hình kinh tế tài chính và các kế hoạch về tàichính ; – Lập báo cáo giải trình kinh tế tài chính theo chuẩn mực kế toán và chính sách kế toán ; – Lập dự trù ngân sách, phân chia và trấn áp ngân sách cho hàng loạt hoạt độngsản xuất kinh doanh thương mại của Công ty ; – Dự báo các số liệu kinh tế tài chính, nghiên cứu và phân tích thông tin, số liệu kinh tế tài chính kế toán ; – Quản lý vốn nhằm mục đích bảo vệ cho các họat động sản xuất kinh doanh thương mại và việc đầutư của Công ty có hiệu suất cao. * Tiêu chí đánh giá-Nhiệt tình, năng lực tác nghiệp với các bộ phận khác-Công khai, trung thực, đáng tin cậy-Hoàn thành công xuất sắc việc hiệu quả3. 2 Lựa chọn giải pháp đánh giá thích hợpCó rất nhiều chiêu thức đánh giá triển khai việc làm khác nhau và không cóphương pháp nào được cho là tốt nhất cho toàn bộ tổ chức triển khai. Ngay trong nội bộ doanhnghiệp cũng hoàn toàn có thể sử dụng các giải pháp khác nhau so với các bộ phận, đơnvị khác nhau hoặc so với các đối tượng người dùng nhân viên khác nhau như bộ phận nhânviên bán hàng, sản xuất, tiếp thị và bộ phận hành chính Vinamilk đã lựa chọn ppđánh giá bằng thang điểm dựa trên hành vi vì những ưu điểm về việc đánh giákhách quan, và dễ đánh giá hơn cả. • Phương pháp đánh giá bằng thang điểm dựa trên hành viLà giải pháp phối hợp giữa giải pháp mức thang điểm và giải pháp ghichép các sự kiện quan trọng. Theo giải pháp này các mức độ triển khai xong côngviệc khác nhau được màn biểu diễn theo mức thang điểm và được miêu tả dựa theo hành11vi thực thi việc làm. Để cho điểm, người đánh giá phải xác lập xem hành vi củađối tượng thuộc vào loại nào trong số các hành vi được miêu tả. Các yếu tố được lựa chọn để đánh giá hành vi gồm 2 loại – Các đặc tính tương quan đến cvBảng đánh giá bằng chiêu thức thang điểm dựa trên hành vi : Đánh giá theo khối lượng việc làm. Hoàn thành việc làm với hiệu quảcao. Giúp các phòng ban khác có đủnhân lực hoàn thành xong tốt trách nhiệm. 50H oàn thành công việc với chấtlượng cao, tuy nhiên có 1 số ít ít lỗinhỏ40Hoàn thành công việc ở mức chấtlượng hoàn toàn có thể gật đầu được30Các việc làm còn chồng chéo lênnhau, hiệu suất cao chưa cao20Thường xuyên không hoàn thànhnhiệm vụ và ảnh hưởng tác động đến cácphòng ban khác10Đánh giá theo chất lượng hoàn thành công việcChất lượng việc làm vượt mứctiêu chuẩn50Chất lượng đạt tiêu chuẩn 40C hất lượng chưa đạt nhu yếu 3012 nhưng vẫn hoàn toàn có thể gật đầu đượcChất lượng việc làm thấp 20 – Các đặc tính tương quan đến hành vi cá nhânĐánh giá theo mức độ nhiệt tình, niềm tin hợp tácCác thành viên trong phòng làm việchăng say và tiếp tục giúp đỡnhau50Hoàn thành đủ trách nhiệm được giao. 40C ác thành viên hoạt động giải trí riêng không liên quan gì đến nhau ítcó sự tích hợp giữa các cá thể trongphòng ban20Làm tốt việc làm được giao, đôi khicần sự giám sát, nhắc nhở20Làm việc chống đối không co hiệuquả, thiếu ý thức trách nhiệm10Đánh giá dựa trên những ý tưởng sáng tạo đóng gópCó nhiều góp phần có tính sángtạo và ứng dụng cao50Có niềm tin phát minh sáng tạo nhưng chưaphát huy hiệu quả4013Có đưa ra những sáng kiên nhưngkhông thường xuyên30Rất it khi đưa các sang kiến, chỉbiết thao tác theo 1 trình tự cứngnhắc20Đánh giá dựa trên những hành vi biểu lộ trong việc làm, trong cách cư xử vớiđồng nghiệpNhiệt tình trong việc làm, làmviệc với niềm tin trách nhiêmcao, tổng thể vì quyền lợi của công ty50Xư lý nhanh gọn các sự cố gặpphải40Hoàn thành tốt trách nhiệm đượcgiao nhưng lại ít quan hệ vớiđồng nghiêp30Đôi khi có những biểu lộ khôngtốt làm tác động ảnh hưởng đến quyền lợi tậpthể20Thiếu niềm tin nghĩa vụ và trách nhiệm thiếusự hòa đồng10 • Đánh giá năng lượng thực thi việc làm theo từng phòng bana. Phòng nhân sự14Phòng nhân sự của VINAMILK được ban giám đốc đặc biệt quan trọng chăm sóc vì nóđóng vai trò đặc biệt quan trọng quan trọng là yếu tố cốt lõi ảnh hưởng tác động trực tiếp đến việc hoànthành tiềm năng của doanh nghiệpVai trò của phòng nhân sự là củng cố và duy trì rất đầy đủ số lượng và chất lượngnguồn lao động cho các phòng ban nhằm mục đích bảo vệ cho nguồn lực của công ty đượcquản lý và sử dụng có hiệu suất cao. Để đánh giá năng lượng triển khai của phòng nhân sự ta hoàn toàn có thể dựa trên các hoạtđộng đa phần như : công tác làm việc hoạch định nguồn nhân lực, nghiên cứu và phân tích và miêu tả côngviệc, phỏng vấn tuyển dụng nhân sự, huấn luyện và đào tạo giảng dạy nhân viên, công đoàn, quan hệ nhân sự, xử lý khiếu nại tranh chấp, thực hiên các thủ tục cho nhânviên thuyên chuyển nghỉ việc nghỉ hưu hay các cuộc tìm hiểu về quan điểm củanhân viên, tìm hiểu mức độ thỏa mãn nhu cầu của nhân viên, thiết kế xây dựng các chủ trương đốivới người lao động … và còn rất nhiều yếu tố khác. Các yếu tố đánh giá : khối lượng, chất lượng việc làm, tính đáng tin cậy thái độlàm việc, những ý tưởng sáng tạo góp phần, ý thức hợp tác và tính thích nghi. Ngoài ra còn có rất nhiều các tiêu chuẩn đánh giá khác. Có thể tùy vào từng thời điểmvà từng nghành mà sẽ có những tiêu chuẩn đánh giá năng lượng thực thi công việccủa người lao đọng khác nhau. b. Bộ phận sản xuất, nghiên cứu và điều tra tăng trưởng và kinh doanh thương mại : Năng lực nghiêncứu và tăng trưởng theo khuynh hướng thị trườngVinamilk có một đội ngũ tiếp thị và bán hàng có kinh nghiệm tay nghề về nghiên cứu và phân tích và xácđịnh thị hiếu và xu thế tiêu dùng, đồng thời tương hỗ các nhân viên bán hàng trựctiếp, những người hiểu rõ thị hiếu người tiêu cùng trải qua việc tiếp cận thườngxuyên với người mua tại nhiều điểm bán hàng. Chẳng hạn, sự am hiểu về thị hiếucủa trẻ nhỏ từ 6 đến 12 tuổi đã giúp công ty đưa ra thành công xuất sắc kế hoạch tiếp thịmang tên Vinamilk Milk Kid vào tháng 5 năm 2007.15 Kết quả của kế hoạch tiếp thị này là Vinamilk Milk Kid trở thành loại sản phẩm sữabán chạy nhất trong khúc thị trường trẻ nhỏ từ 6 đến 12 tuổi vào tháng 12 năm 2007. Ngoài ra, Vinamilk còn có năng lực nghiên cứu và điều tra và tăng trưởng mẫu sản phẩm trên quanđiểm nâng cao chất lượng loại sản phẩm và lan rộng ra dòng loại sản phẩm cho người tiêudùng. Vinamilk có đội ngũ điều tra và nghiên cứu và tăng trưởng gồm 10 kỹ sư và một nhân viênkỹ thuật. Các nhân sự làm công tác làm việc điều tra và nghiên cứu phối hợp ngặt nghèo với bộ phận tiếpthị, bộ phận này liên tục cộng tác với các tổ chức triển khai nghiên cứu và điều tra thị trường để xác địnhxu hướng và thị hiếu tiêu dùng. Với nỗ lực nhằm mục đích bảo vệ rằng loại sản phẩm của Vinamilk sánh vai với với xu hướngtiêu thụ mới nhất, Vinamilk dữ thế chủ động triển khai điều tra và nghiên cứu và hợp tác với các côngty điều tra và nghiên cứu thị trường để khám phá các xu thế và hoạt động giải trí bán hàng, phản hồicủa người tiêu dùng cũng như các phương tiện đi lại truyền thông online có tương quan đến vấnđề thực phẩm và thức uống. Kinh nghiệm quản trị tốt được chứng tỏ bởi kết quảhoạt động kinh doanh bền vững và kiên cố. c. Phòng Marketing : Chức năng và trách nhiệm : • Nghiên cứu thị trườngVinamilk là doanh nghiệp số 1 tại Nước Ta về sản xuất sữa và các sản phẩmtừ sữa. Hiện nay, Vinamilk chiếm khoảng chừng 39 % thị trường toàn nước. Hiện tại công tycó trên 220 NPP trên mạng lưới hệ thống phân phối loại sản phẩm Vinamilk và có trên 140.000 điểm bán hàng trên mạng lưới hệ thống toàn nước. Bán hàng qua toàn bộ các mạng lưới hệ thống Siêu thịtrong toàn nước. Công ty đã kêu gọi những nhân viên giỏi của mình đề ra những giải pháp, những kế hoạch triển khai để đưa mẫu sản phẩm của mình tiến vào thị trường thế giới16 • Tìm hiểu nhu yếu người mua : Công ty Vinamilk có những nguồn nhân viên rất nhiều vào các nhà phân phối họ cóthể chớp lấy được thị hiếu của người mua. Từ đó, công ty tạo ra những chiến lượcthu hút người mua • Xây dựng những kế hoạch marketing : Nếu lan rộng ra thị trưòng vào lôi cuốn người mua công ty tạo ra những chương trìnhkhuyến mãi mê hoặc Ngoài ra công ty còn tạo ra những mẫu sản phẩm mới với các mẫumã mới nhằm mục đích lôi cuốn người mua, công ty này không ngừng nổ ra những chươngtrình khuyến mại mê hoặc. Ngoài ra công ty còn tạo ra những mẫu sản phẩm dựa vàomẫu mã mẫu sản phẩm để lôi cuốn người mua. • Phân tích bộ phận quảng cáo : Công ty đã kiến thiết xây dựng một đội ngũ nhân viên nhân viên về quảng cáo loại sản phẩm. Các nhân viên này rất tích cực nói ra những sáng tạo độc đáo của mình tạo ra những mẫuquảng cáo tuyệt vời. Công ty nào biết chớp lấy những thị hiếu nhu yếu của kháchhàng sẽ thành công xuất sắc. Vào những dịp lễ công ty đã đưa ra những chương trình để thuhút người mua như gần đây công ty đã đưa ra 1 chương trình đó là “ ngày của mẹ “ Trong thực trạng thị trường khủng hoảng cục bộ này, công ty đã đề ra một giải pháp chongười tiêu dùng là cam kết sẽ không tăng giá sữa. Đó cũng là một kế hoạch rấthay để lôi cuốn người mua. Không ngừng lại ở những hoạt động giải trí đó, Vinamilk còn có các chương trình giúp đỡcho xã hội như : 3000 ly sữa cho trẻ nhỏ nghèo rất được mọi người ủng hộ và bâygiờ là 6 triệu ly sữa. Tìm hiểu quá trình đánh giá năng lượng nhân viên của phòng marketingTiêu chuẩn việc làm : 17 * Bằng cấp : + Tốt nghiệp ĐH ( Ưu tiên chuyên ngành Kinh tế / Marketing ) + Có kiến thức và kỹ năng về Marketing đặc biệt quan trọng trong nghành nghề dịch vụ sữa. + Ít nhất 2 năm công tác làm việc ở nghành nghề dịch vụ Marketing ( ưu tiên thao tác tại công tyđa vương quốc ). + Có kỹ năng và kiến thức xã hội đa dạng và phong phú * Kỹ năng : + Am hiểu các nguyên tắc quảng cáo, triển khai thương mại, kế hoạch, giải pháp, kỹ năng và kiến thức bán hàng, tiếp thị loại sản phẩm, chăm nom người mua + Hiểu rõ về các loại sản phẩm dịch vụ của các loại sản phẩm Vinamilk cung cấpCó năng lực thao tác bằng Tiếng Anh ( Có năng lực chỉnh sửa và biên tập và viết bài bằngtiếng Việt và tiếng Anh + Có năng lực phát minh sáng tạo, tư duy tốt ; Kỹ năng tiếp xúc, tiếp thị quảng cáo tốt ; + Có kiến thức và kỹ năng về Luật Kinh tế, các quy phạm pháp luật khác có liênquan … + Có năng lực truyền đạt, tiếp xúc, thuyết phục, thuyết trình. + Kỹ năng thao tác độc lập, theo nhóm tốt. Có năng lực chịu đựng áp lựccông việc. + nghiên cứu và phân tích hoạt động giải trí kinh doanh thương mại. + Có kiến thức và kỹ năng về quản trị hành chính gồm có các nguyên tắc và quy trìnhvề lập kế hoạch, tổ chức triển khai quản lý và điều hành, phối hợp, phân chia nguồn lực. + Tạo được niềm tin nơi người mua. * Đạo đức : + Có đạo đức nghề nghiệp18 * Thể chất : + Sức khỏe tốt. Có năng lực chịu đựng áp lực đè nén việc làm. Bảng mẫu đánh giá năng lượng việc làm dành cho nhân viên phòngMarketing : Mục tiêu công việcMục tiêu việc làm giao trong kỳ : Đưa loại sản phẩm mới : “ sữatươi nguyên chất 100 % ” ra thị trường. Trọng số đánh giá : 40 % Điểm đánhgiáMục tiêu 1 : Truyền thông tiếp thị mẫu sản phẩm. Kết quả và đánh giá tác dụng hoàn thành xong tiềm năng :  50  40  30  20  10M ục tiêu 2 : Hổ trợ và thôi thúc bán hàng. Kết quả và đánh giá hiệu quả triển khai xong tiềm năng :  50  40  30  20  10M ục tiêu 3 : Lấy quan điểm người mua về loại sản phẩm.  5019K ết quả và đánh giá tác dụng hoàn thành xong tiềm năng :  40  30  20  10M ục tiêu 4 : Đưa ra ý tưởng sáng tạo tăng trưởng mẫu sản phẩm. Kết quả và đánh giá hiệu quả hoàn thành xong tiềm năng :  50  40  30  20  10T ổng BYêu cầu so với người thực thi : Phần này xem xét các nhu yếu, mong ước đơn cử của côngviệc với người triển khai. Cần lựa chọn nhu yếu được coi làquan trọng ( nhu yếu về mức độ đánh giá được miêu tả cụ thểtheo hướng dẩn … ) Trọng số đánh giá : 20 % Điểm đánhgiáYêu cầu chungYêu cầu : TÍNH HỢP TÁC VÀ LÀM VIỆC THEO NHÓM20Các tiêu chuẩn triển khai xong : Tinh thần đoàn kết tập thể cao. Tính cầu tiến trong việc làm. Kết quả đánh giá thực thi việc làm : Thành công của việc làm, thành công xuất sắc của nhóm thực hiệncông việc đó. Bầu nhiệm những người có tính hợp tác và thao tác cao. Đề cao sự phát minh sáng tạo trong việc làm của nhóm.  50  40  30  20  10Y êu cầu : TUÂN THỦ CHÍNH SÁCH VÀ QUI ĐỊNHCác tiêu chuẩn hình thành : Các nôi qui chính sách đề ra của công ty : Đúng giờ, đúng qui định. Tác phong không thiếu tráng lệ. Kết quả và đánh giá hiệu quả việc làm : Thực hiện nghiêm chỉnh giờ giấc khi thao tác. Làm việc tốt, niềm tin cao, tuân thủ chủ trương của ban lãnhđạo, cấp đề ra.  50  40  30  20  10Y êu cầu : PHỤC VỤ KHÁCH HÀNGCác tiêu chuẩn triển khai xong : Đạt tiêu chuẩn về chất lượng và sản lượng đạt ra. Tạo niềm tin và niềm vui cho người mua. Xem “ khách hàng21là thượng đế ” Tận dung hết mọi năng lực để lấy lòng người mua, tiêu thụsản phẩm. Kết quả và đánh giá hiệu quả việc làm : Dựa theo số lượng bán ra mà đánh giá hiệu quả, thành tích làmviệc của nhân viên. Dựa theo năng lực từng nhân viên để đánh giá họ ( từng trườnghợp bán không được hàng )  50  40  30  20  10Y êu cầu đơn cử ( sử dụng bán … ). Cần tối thiểu 1 nhu yếu gắn vớinội dung việc làm đơn cử. Yêu cầu : TÍNH SÁNG TẠOCác tiêu chuẩn hoàn thành xong : Kế hoạch, giải pháp. Khả năng, tư duy. Biết chợp lấy thời cơKết quả và đánh giá hiệu quả việc làm : Vận dụng cho doanh nghiệp, công ty những đề án, những kếhoạch mang tính khả thi. Xem xét đưa vào hoạt động giải trí. Khuyến khích năng lực tư duy mang tính tích cực. Tuyên dương, khen thưởng những nhân viên có thành tích tốt.  50  40  30  20  1022Y êu cầu : TÍNH CHỦ ĐỘNG VÀ TRÁCH NHIỆMCác tiêu chuẩn hoàn thành xong : Tự giác, thao tác với Lever cao, luôn hoàn thành xong tốt côngviệc được giao. Quan hệ tốt với đồng nghiệp. Tạo không khí thao tác thoảimái tự nhiên. Kết quả và đánh giá tác dụng việc làm : Mực độ việc được triển khai xong. Mức độ thích nghi của nhân viên với công ty, văn phòng.  50  40  30  20  10T ổng CBạn cho biết những khó khăn vất vả trở ngại trong quy trình triển khai trách nhiệm quývừa qua ( nếu có ) : Nhiều người mua không có sự nhiệt tình, tham gia chưa cao. Thái độ hợp tác của các đại lý, ẩm thực ăn uống. Chi tiêu việc làm còn hạn chế. Để triển khai xong tốt trách nhiệm trong quý kế tiệp. Bạn cần Trưởng đơn vị chức năng và Côngty tạo những điều kiện kèm theo gì ? Chi thêm kinh phí đầu tư. Công ty nên liên hệ với các đại lý, ẩm thực ăn uống để việc làm triển khai xong tốt hơn. 23S au đó tính tổng điểm đánh giáĐiểm đánh giá = Tổng ( Trọng só * Tổng A, B, C / số trách nhiệm ) = 40 % * TổngA / Số nv + 40 % * TổngB / số nv + 20 % * Tổng C / số nvuXếp loại : 1. Hoàn thành xuất sắc – ( 45 – 50 điểm ) : Hoàn thành xuất sắc việc làm được giao. Đáp ứng vượt mức hầu hết các nghĩa vụ và trách nhiệm, tiềm năng, và nhu yếu với người thựchiện của việc làm, bộc lộ được năng lượng thao tác nổi trội2. Hoàn thành tốt – ( 35 – 45 điểm ) : Hoàn thành tốt trách nhiệm. Đáp ứng đủ các tráchnhiệm, tiềm năng, và nhu yếu với người thực thi của việc làm, đôi lúc đáp ứngvượt nhu yếu. Phát huy tốt năng lượng làm việc3. Hoàn thành – ( 25 – 35 điểm ) : Hoàn thành khá đầy đủ trách nhiệm được giao. Đáp ứngđược hầu hết các nghĩa vụ và trách nhiệm, tiềm năng và nhu yếu với người thực thi của côngviệc4. Chưa hoàn thành xong, cần cố gắng nỗ lực – ( 15 – 25 điểm ) : Chưa triển khai xong rất đầy đủ nhiệmvụ được giao. Chỉ triển khai được một phần nghĩa vụ và trách nhiệm, tiềm năng và nhu yếu vớingười thực thi việc làm cần phải cải thiện5. Không hoàn thành xong – ( 10-15 điểm ) : Không cung ứng được nhu yếu việc làm, cầnxem xét tính tương thích với công việc3. 3 Huấn luyện những người làm công tác làm việc đánh giáSử dụng chiêu thức không thích hợp hoặc xác lập các nguyên tắc, các tiêuchuẩn và điểm đánh giá không đúng mực sẽ dẫn đến thực trạng không công minh, hoặc làm cho các quyết định hành động trả lương, khen thưởng không đúng chuẩn. Do đó, cácnhà chỉ huy và những người làm công tác làm việc đánh giá hiệu suất cao việc làm của nhânviên cần được đào tạo và giảng dạy về kiến thức và kỹ năng này. 24V inamilk là một trong những công ty lớn và có đội ngũ chỉ huy tốt. Công tác đánhgiá năng lượng nhân viên hầu hết do những người chỉ huy các phòng ban trong côngty đảm nhiệm. Vì vậy việc đánh giá có chịu tác động ảnh hưởng của tình cảm con người. Đểkhắc phục điểm yếu kém này một trong những yếu tố mà Vinamilk chú ý quan tâm là đào tạolãnh đạo. – Mở các lớp giảng dạy về thẩm mỹ và nghệ thuật chỉ huy, nghệ thuật và thẩm mỹ sống. Đây là mộttrong những hoạt động giải trí nội bộ. Khóa đào tạo và giảng dạy ý thức ” Giá trị đời sống – Sứcmạnh từ Tâm ” hướng dẫn bởi chuyên viên quốc tế người Trung Quốc Thiền NgọcPhân ( Sufei ) là một trong những khóa học mà anh Nguyễn Khinh Phong ( giám đốcmarketing ) đã trải qua. Qua những khóa học này sẽ giúp nhà chỉ huy hiểu rõ tâmlý người lao động giúp việc đánh giá đúng mực hơn. – Cung cấp vừa đủ các văn bản hướng dẫn trợ giúp cho việc đánh giá nhânviên của các nhà chỉ huy. Giúp nhà quản trị nắm vững tiến trình đánh giá, hiểuđược mục tiêu, phuơng pháp đánh giá. – Việc đánh giá được triển khai định kỳ, mỗi năm một lần và được thông báotrước. Công ty đã phát hành lao lý nghĩa vụ và trách nhiệm cho nhũng người làm công tác làm việc đánh giáĐÁNH GIÁ KẾTQUẢ CÔNG VIỆCMã số : Số phát hành : Ngày hiệu lực thực thi hiện hành : Tổng số trang : 01M ục đích / nguyêntắcĐánh giá KQCV là một quy trình liên tục, không phải chỉđược triển khai tại một thời gian nào đó trong năm. Đánh giá KQCV là nghĩa vụ và trách nhiệm của các cấp quản trị với sựtham gia của mọi nhân viên trong công tyMỗi quý một lần, Trưởng BP phối hợp với Tp. HCNSđánh giá KQCV của nhân viên trong bộ phận mình, 25

You may also like

Để lại bình luận