ĐÁNH GIÁ CHỆNH LỆCH TỶ GIÁ CUỐI NĂM TÀI CHÍNH VÀ CÁCH HẠCH TOÁN – Đại Lý Thuế Tân Phú Quý

Bởi tuhocmoithu

Mục Lục

Đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối năm tài chính và cách hạch toán

Ảnh minh họa. Nguồn: Internet

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng có nhiều hoạt động sử dụng ngoại tệ. Bởi vậy, những kiến thức về giao dịch ngoại tệ như đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối năm và hạch toán chênh lệch tỷ giá là thông tin mà kế toán doanh nghiệp cần nắm rõ.

1. Các nội dung cơ bản liên quan đến đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối năm tài chính

Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo các tỷ giá hối đoái khác nhau. Chênh lệch tỷ giá hối đoái chủ yếu phát sinh trong các trường hợp:

  • Thực tế mua bán, trao đổi, thanh toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ trong kỳ (chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện).
  • Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính (chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện).
  • Chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam.

Tỷ giá thanh toán giao dịch thực tiễn khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời gian lập Báo cáo kinh tế tài chính : Là tỷ giá công bố của ngân hàng nhà nước thương mại nơi doanh nghiệp tiếp tục có thanh toán giao dịch ( do doanh nghiệp tự lựa chọn ) theo nguyên tắc :

  • Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản: Là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
  • Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: Là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
  • Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế).

Ví dụ: Vào thời điểm cuối năm tài chính, doanh nghiệp tiến hành đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ. Để đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối năm, kế toán vào trang web của ngân hàng mà doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (chẳng hạn Vietcombank) để lấy thông tin về tỷ giá. Số liệu về tỷ giá ngoại tệ của ngân hàng công bố bao gồm: tỷ giá mua (tỷ giá mua tiền mặt, tỷ giá mua chuyển khoản) và tỷ giá bán. Việc kế toán sử dụng tỷ giá mua tiền mặt hay chuyển khoản phụ thuộc vào hình thức thanh toán doanh nghiệp áp dụng.

Tùy vào khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là gia tài hay nợ phải trả mà kế toán sẽ xác lập chọn tỷ giá mua hay tỷ giá bán. Chẳng hạn, nếu khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả thì kế toán xác lập tỷ giá thanh toán giao dịch trong thực tiễn để đánh giá lại là tỷ giá bán .

2. Tài khoản sử dụng khi đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối năm tài chính

Kế toán sử dụng TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái. TK 413 có 2 thông tin tài khoản cấp 2 :
TK 4131 – Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ .
TK 4132 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái tiến trình trước hoạt động giải trí .

TK 413  Chênh lệch tỷ giá hối đoái

– Lỗ tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.– Lỗ tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của DNNN.
– Kết chuyển lãi tỷ giá vào lệch giá hoạt động giải trí kinh tế tài chính .
– Lãi tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.– Lãi tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của DNNN.
– Kết chuyển lỗ tỷ giá vào ngân sách kinh tế tài chính .
SDCK: Lỗ tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của DNNN. SDCK: Lãi tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của DNNN.

Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ lập Báo cáo kinh tế tài chính được ghi nhận vào TK 4131, sau khi bù trừ chênh lệch tỷ giá tăng và giảm trên TK 4131 số còn lại kết chuyển ngay vào lệch giá hoạt động giải trí kinh tế tài chính hoặc ngân sách kinh tế tài chính trong kỳ .

Lưu ý: TK 4131 không có số dư cuối kỳ.

3. Kế toán các nghiệp vụ đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối năm tài chính

( 1 ) Khi lập BCTC, kế toán đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái thanh toán giao dịch thực tiễn tại thời gian báo cáo giải trình :

+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, kế toán ghi :

Nợ TK 1112, 1122, 1132, 128, 228, 131, 136, 138, 331, 341…

Có TK 4131 : Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái
+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, kế toán ghi :
Nợ TK 4131 : Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 1112, 1122, 1132, 128, 228, 131, 136, 138, 331, 341 …

( 2 ) Kế toán giải quyết và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ :

+ Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm kinh tế tài chính :
Nợ TK 4131
Có TK 515
+ Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm kinh tế tài chính :
Nợ TK 635
Có TK 4131
Lưu ý : Số tiền lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cuối năm kinh tế tài chính không được dùng để phân loại cống phẩm cho cổ đông, chia liên kết kinh doanh .

5. Những lưu ý khi đánh giá lại chênh lệch tỉ giá và các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ

  • Đối với những doanh nghiệp có đủ điều kiện sử dụng ngoại tệ làm đồng tiền hạch toán là đơn vị tiền tệ phải đảm bảo:

+ Có văn bản thông tin cho cơ quan thuế quản trị trực tiếp ;

+ Kê khai, nộp thuế bằng đồng Việt Nam;

+ Báo cáo kinh tế tài chính phải được truy thuế kiểm toán và quy đổi ra đồng Nước Ta ;
+ Lỗ kết chuyển, tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp được xác lập dựa trên báo cáo giải trình đã quy đổi ra đồng Nước Ta .

  • Theo dõi thường xuyên số nguyên tệ của doanh nghiệp trên sổ chi tiết các tài khoản: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu, các khoản phải trả, vốn góp của chủ sở hữu.
  • Thực hiện đúng, nhất quán các nguyên tắc ghi nhận khi phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ; nguyên tắc ghi nhận khi thực hiện thanh toán bằng ngoại tệ.
  • Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ phải được phản ánh ngay vào chi phí tài chính (nếu lỗ) hoặc doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi).
  • Phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo tỷ giá công bố của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch.
  • Theo dõi, rà soát tất cả các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ còn lại tại thời điểm lập Báo cáo tài chính để đánh giá lại, tránh trường hợp bỏ sót khoản mục.
  • Doanh nghiệp không được thực hiện chia lợi nhuận hay trả cổ tức trên lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ lúc cuối kỳ.

Theo MISA

You may also like

Để lại bình luận