Các tiêu chuẩn đánh giá dự án đầu tư: – Tài liệu text

Bởi tuhocmoithu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (611.68 KB, 70 trang )

11
• Hoạch đònh: là việc đề ra các phương án khả năng, phân tích, tính toán, so sánh
các phương án để cuối cùng lựa chọn được phương án tối ưu. Cơ sở của việc hoạch đònh là các phương pháp phân tích đònh tính kết hợp hài hòa với các
phương pháp phân tích đònh lượng. •
Luật pháp: đảm bảo dự án thực hiện theo đúng pháp luật hiện hành. •
Thời hạn đầu tư: là thời gian hoàn thành dự án. Mọi tính toán trong dự án đều phải phù hợp với thời hạn đầu tư.

1.2.2 Các tiêu chuẩn đánh giá dự án đầu tư:

Đầu tư liên quan đến rủi ro và thời gian. Sự hy sinh tại thời điểm hiện tại là điều chắc chắn, còn lại thời gian và rủi ro là không chắc chắn. Ở một số trường
hợp yếu tố thời gian là quan trọng nhất chẳng hạn như đầu tư vào trái phiếu kho bạc. Trong một số trường hợp khác yếu tố rủi ro lại quan trọng như tham gia mua
xổ số. Cũng có các trường hợp cả hai yếu tố này quan trọng như nhau như đầu tư vào cổ phần. Chính vì thế mà chúng ta có rất nhiều tiêu chuẩn đểâ đánh giá và lựa
chọn dự án đầu tư, bốn tiêu chuẩn thường được sử dụng nhất đó là: tiêu chuẩn hiện giá thuần NPV, tiêu chuẩn tỷ suất sinh lợi nội bộ IRR, tiêu chuẩn tỉ suất sinh lợi
PI và tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn PP để lựa chọn và đánh giá dự án đầu tư. Ngoài ra để lựa chọn chính xác phương án thẩm đònh ta cũng cần chú ý phân biệt
các loại dự án: các dự án độc lập lẫn nhau, các dự án phụ thuộc lẫn nhau và các dự án loại trừ lẫn nhau
Các dự án độc lập lẫn nhau: hai dự án được gọi là độc lập về mặt kinh tế nếu việc chấp nhận hoặc loại bỏ một dự án không làm ảnh hưởng đến quyết đònh
chấp nhận hoặc loại bỏ dự án khác. Nghóa là việc chấp nhận hoặc loại bỏ một dự án nào đó không làm ảnh hưởng đến các dòng tiền của dự án khác.
Các dự án phụ thuộc lẫn nhau: nếu dòng tiền của một dự án bò tác động bởi quyết đònh chấp nhận hay từ bỏ một dự án khác thì dự án thứ nhất được gọi là
phụ thuộc về mặt kinh tế của dự án thứ hai
12
Các dự án loại trừ lẫn nhau: hai dự án được gọi là loại trừ lẫn nhau nếu các khoản thu nhập từ một dự án đầu tư nào đó sẽ biến mất hoàn toàn nếu dự án
khác được chấp nhận. Việc chấp nhận một dự án này cũng có nghóa là loại bỏ
hoàn toàn các dự án khác.

Tiêu chuẩn hiện giá thuần NPV: hiện giá thuần của một dự án là giá trò của
dòng tiền dự kiến trong tương lai được quy về hiện giá trừ đi vốn đầu tư dự kiến ban đầu của dự án. Lãi suất chiết khấu được sử dụng để đánh giá giá trò hiện tại
của dòng tiền dự kiến trong tương lai phải tương xứng với mức độ rủi ro của dự án.
n
CF
t
NPV =
= –
– I
I +
+ ∑
∑ –
– –
– –
– –
– –
– –
– –
– –
– –
– –
– –

t =
= 1
1
1 1
+ +
r r
t t
Trong đó: I: đầu tư ban đầu
CF
t
: là dòng tiền ở thời kỳ t n: là đời sống kinh tế của dự án.
Tiêu chuẩn hiện giá thuần được áp dụng trong thẩm đònh dự án trong hai trường hợp:
Nếu dự án đầu tư độc lập với các dự án đầu tư khác, NPV0 :chấp nhận dự án, NPV0 :loại bỏ dự án, NPV=0: tùy quan điểm của nhà đầu tư
Nếu các dự án loại trừ lẫn nhau: trong nhiều trường hợp việc quyết đònh phải thực hiện lựa chọn giữa những dự án loại trừ lẫn nhau. Lựa chọn dự án nào có
NPV cao nhất và dương. Tiêu chuẩn hiện giá thuần có nội dung quan trọng hơn các tiêu chuẩn thẩm đònh
khác vì NPV ghi nhận tiền tệ theo giá trò thời gian, NPV chỉ dựa trên hai dữ kiện đó là dòng tiền được dự đoán từ dự án và chi phí cơ hội của đồng vốn, và NPV có
tính chất cộng dồn các dự án lại để đưa ra dự án đầu tư kết hợp, tuy nhiên NPV có nhược điểm là không thể đưa ra kết quả lựa chọn khi các dự án không đồng nhất
13
về mặt thời gian cũng như xếp hạng ưu tiên trong việc lựa chọn các dự án đầu tư khi nguồn vốn của doanh nghiệp bò giới hạn.

Tiêu chuẩn tỉ suất sinh lợi nội bộ IRR: Tỷ suất sinh lợi nội bộ đo lường tỷ
suất sinh lợi mà bản thân dự án tạo ra. IRR của một dự án là lãi suất chiết khấu mà tại đó NPV của dự án bằng 0.
Trong đó: IRR: tỷ suất sinh lợi nội bộ của dự án
R1: tỷ suất chiết khầu ban đầu để tính NPV1 R2: tỷ suất chiết khấu giả đònh để tính NPV2, với yêu cầu tạo ra giá trò âm cho
NPV2
Để thẩm đònh dự án trong trường hợp các dự án độc lập lẫn nhau dự án nào có IRR lớn hơn tỷ suất sinh lợi nội bộ cho phép được quy đònh bởi cơ quan nhà nước
có thẩm quyền. Còn trong trường hợp các dự án loại trừ lẫn nhau nhà đầu tư chọn dự án nào có IRR lớn nhất miễn là IRR lớn hơn tỷ suất sinh lợi nội bộ cho phép.

Tiêu chuẩn chỉ số sinh lợi PI: Là giá trò hiện tại của dòng tiền dự án đầu tư
so với đầu tư ban đầu.
Trong đó: PV là giá trò hiện tại của dòng tiền, I là đầu tư ban đầu. Thẩm đònh dự án trong trường hợp các dự án độc lập lẫn nhau dự án nào co PI1:
chấp nhận dự án và ngược lại. Tiêu chuẩn này có ưu điểm là trong trường hợp
14
nguồn vốn bò giới hạn thì doanh nghiệp không thể xếp hạng ưu tiên các dự án theo NPV, thay vào đó doanh nghiệp có thể xếp hạng ưu tiên theo PI.
– Tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn PP: thời gian thu hồi vốn của dự án là
khoảng thời gian thu hồi lại vốn đầu tư ban đầu. Một dự án có thời gian thu hồi vốn nhanh sẽ hạn chế được nhiều rủi ro, tiêu chuẩn này được kết hợp với các phương
pháp khác để thẩm đònh dự án. 1.3 VỐN ĐẦU TƯ:

1.3.1 Vốn trong nước:

Đầu tư liên quan đến rủi ro và thời gian. Sự hy sinh tại thời điểm hiện tại là điều chắc chắn, còn lại thời gian và rủi ro là không chắc chắn. Ở một số trườnghợp yếu tố thời gian là quan trọng nhất chẳng hạn như đầu tư vào trái phiếu kho bạc. Trong một số trường hợp khác yếu tố rủi ro lại quan trọng như tham gia muaxổ số. Cũng có các trường hợp cả hai yếu tố này quan trọng như nhau như đầu tư vào cổ phần. Chính vì thế mà chúng ta có rất nhiều tiêu chuẩn đểâ đánh giá và lựachọn dự án đầu tư, bốn tiêu chuẩn thường được sử dụng nhất đó là: tiêu chuẩn hiện giá thuần NPV, tiêu chuẩn tỷ suất sinh lợi nội bộ IRR, tiêu chuẩn tỉ suất sinh lợiPI và tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn PP để lựa chọn và đánh giá dự án đầu tư. Ngoài ra để lựa chọn chính xác phương án thẩm đònh ta cũng cần chú ý phân biệtcác loại dự án: các dự án độc lập lẫn nhau, các dự án phụ thuộc lẫn nhau và các dự án loại trừ lẫn nhauCác dự án độc lập lẫn nhau: hai dự án được gọi là độc lập về mặt kinh tế nếu việc chấp nhận hoặc loại bỏ một dự án không làm ảnh hưởng đến quyết đònhchấp nhận hoặc loại bỏ dự án khác. Nghóa là việc chấp nhận hoặc loại bỏ một dự án nào đó không làm ảnh hưởng đến các dòng tiền của dự án khác.Các dự án phụ thuộc lẫn nhau: nếu dòng tiền của một dự án bò tác động bởi quyết đònh chấp nhận hay từ bỏ một dự án khác thì dự án thứ nhất được gọi làphụ thuộc về mặt kinh tế của dự án thứ hai12Các dự án loại trừ lẫn nhau: hai dự án được gọi là loại trừ lẫn nhau nếu các khoản thu nhập từ một dự án đầu tư nào đó sẽ biến mất hoàn toàn nếu dự ánkhác được chấp nhận. Việc chấp nhận một dự án này cũng có nghóa là loại bỏhoàn toàn các dự án khác.Tiêu chuẩn hiện giá thuần NPV: hiện giá thuần của một dự án là giá trò củadòng tiền dự kiến trong tương lai được quy về hiện giá trừ đi vốn đầu tư dự kiến ban đầu của dự án. Lãi suất chiết khấu được sử dụng để đánh giá giá trò hiện tạicủa dòng tiền dự kiến trong tương lai phải tương xứng với mức độ rủi ro của dự án.CFNPV == — II ++ ∑∑ — — — — — — — — — — -t == 11 1+ +r rt tTrong đó: I: đầu tư ban đầuCF: là dòng tiền ở thời kỳ t n: là đời sống kinh tế của dự án.Tiêu chuẩn hiện giá thuần được áp dụng trong thẩm đònh dự án trong hai trường hợp:Nếu dự án đầu tư độc lập với các dự án đầu tư khác, NPV0 :chấp nhận dự án, NPV0 :loại bỏ dự án, NPV=0: tùy quan điểm của nhà đầu tưNếu các dự án loại trừ lẫn nhau: trong nhiều trường hợp việc quyết đònh phải thực hiện lựa chọn giữa những dự án loại trừ lẫn nhau. Lựa chọn dự án nào cóNPV cao nhất và dương. Tiêu chuẩn hiện giá thuần có nội dung quan trọng hơn các tiêu chuẩn thẩm đònhkhác vì NPV ghi nhận tiền tệ theo giá trò thời gian, NPV chỉ dựa trên hai dữ kiện đó là dòng tiền được dự đoán từ dự án và chi phí cơ hội của đồng vốn, và NPV cótính chất cộng dồn các dự án lại để đưa ra dự án đầu tư kết hợp, tuy nhiên NPV có nhược điểm là không thể đưa ra kết quả lựa chọn khi các dự án không đồng nhất13về mặt thời gian cũng như xếp hạng ưu tiên trong việc lựa chọn các dự án đầu tư khi nguồn vốn của doanh nghiệp bò giới hạn.Tiêu chuẩn tỉ suất sinh lợi nội bộ IRR: Tỷ suất sinh lợi nội bộ đo lường tỷsuất sinh lợi mà bản thân dự án tạo ra. IRR của một dự án là lãi suất chiết khấu mà tại đó NPV của dự án bằng 0.Trong đó: IRR: tỷ suất sinh lợi nội bộ của dự ánR1: tỷ suất chiết khầu ban đầu để tính NPV1 R2: tỷ suất chiết khấu giả đònh để tính NPV2, với yêu cầu tạo ra giá trò âm choNPV2Để thẩm đònh dự án trong trường hợp các dự án độc lập lẫn nhau dự án nào có IRR lớn hơn tỷ suất sinh lợi nội bộ cho phép được quy đònh bởi cơ quan nhà nướccó thẩm quyền. Còn trong trường hợp các dự án loại trừ lẫn nhau nhà đầu tư chọn dự án nào có IRR lớn nhất miễn là IRR lớn hơn tỷ suất sinh lợi nội bộ cho phép.Tiêu chuẩn chỉ số sinh lợi PI: Là giá trò hiện tại của dòng tiền dự án đầu tưso với đầu tư ban đầu.Trong đó: PV là giá trò hiện tại của dòng tiền, I là đầu tư ban đầu. Thẩm đònh dự án trong trường hợp các dự án độc lập lẫn nhau dự án nào co PI1:chấp nhận dự án và ngược lại. Tiêu chuẩn này có ưu điểm là trong trường hợp14nguồn vốn bò giới hạn thì doanh nghiệp không thể xếp hạng ưu tiên các dự án theo NPV, thay vào đó doanh nghiệp có thể xếp hạng ưu tiên theo PI.- Tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn PP: thời gian thu hồi vốn của dự án làkhoảng thời gian thu hồi lại vốn đầu tư ban đầu. Một dự án có thời gian thu hồi vốn nhanh sẽ hạn chế được nhiều rủi ro, tiêu chuẩn này được kết hợp với các phươngpháp khác để thẩm đònh dự án. 1.3 VỐN ĐẦU TƯ:

You may also like

Để lại bình luận