90 mục tiêu cho trẻ 4 – 5 tuổi NH 2019 – 2020.

Bởi tuhocmoithu
Mục tiêu Nội dung I.  Phát triển thể chất Dinh d­ưỡng – sức khoẻ:
1Trẻ khoẻ mạnh, cơ thể phát triển cân đối, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi
Trẻ trai:
+ Cân nặng từ 14.4 – 23.5 kg
+ Chiều cao từ 100.7 – 119.1cm
 Trẻ gái :
+ Cân nặng từ 13.8 – 23.2 kg
+ Chiều cao từ  99.5 – 117.2 cm
2 –  Trẻ biết một số TP cùng nhóm:
+ Thịt, cá,… có nhiều chất đạm
+ Rau, quả chín có nhiều VTM.
3- Nói được tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản:  Rau có thể luộc, nấu canh; thịt có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo…
 
 
 
 
 
 
4- Biết ăn để cao lớn, khỏe mạnh thông minh và biết ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để có đủ chất dinh dưỡng.
 
 
 
5- Thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt khi được nhắc nhở.
-Tự rửa tay bằng xà phòng. Tự lau mặt, đánh răng.
-Tự thay quần, áo khi bị ướt bẩn.
– Tự cầm bát thìa,xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn ….
 
 
 
 
6-  Có một số hành vi tốt trong ăn uống:
– Mời cô, bạn, ăn từ tốn, nhai kỹ.
– Chấp nhận ăn rau, ăn nhiều loai thức ăn khác nhau…
– Không uống nước lã.
– Tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn
7- Có một số hành vi tốt trong vệ sinh phòng bệnh khi được nhắc nhở:
– Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép, giày khi đi học.
– Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt …
– Đi vệ sinh, bỏ rác đúng nơi quy định.
– Bỏ rác đúng nơi qui định.
8- Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh:
– Nhận ra bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng….là nguy hiểm không đến gần. Biết các vật sắc nhọn không nên nghịch
– Nhận ra những nơi như: ao, hồ, mương nước, suối, bể chứa nước…. là nơi nguy hiểm không được chơi gần
– Biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh khi được nhắc nhở (Không cười đùa khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt… Không ăn thức ăn có mùi ôi: không ăn lá, quả lạ… không uống rượu, bia, cà fe: không tự ý uống thuốc khi không được phép của người lớn. Không được ra khỏi trường khi không được phép của cô giáo).
9-  Nhận ra một số trường hợp nguy hiểm và gọi người giúp đỡ:
– Biết gọi người lớn khi gặp một số trường hợp khẩn cấp: cháy, có người rơi xuống nước, ngã chảy máu.
– Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc, nói được tên địa chỉ gia đình, số điện thoại người thân khi cần thiết.
Phát triển vận động:
10Thực hiện được đầy đủ, đúng, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
11- Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động.
– Bước đi liên tục trên ghế thể dục hoặc trên vạch kẻ thẳng trên sàn.
– Đi bước lùi liên tiếp khoảng 3m.
12.- Kiểm soát được vận động:
-Đi/ chạy thay đổi hướng vận động đúng tín hiệu vật chuẩn (4 – 5 vật chuẩn đặt dích dắc).
 
 
 
 
 
13- Phối hợp tay- mắt trong  vận động: Tung, ném, đập, bắt.                   
-Tung bắt bóng với người đối diện ( Cô/ bạn): bắt được 3 lần liền không rơi bóng( Khoảng cách 3m)
– Ném trúng đích đứng ( Xa 1,5m x cao1,2m)
– Tự đập bắt bóng được 4-5 lần liên tiếp.
 
 
 
 
14- Thể hiện nhanh nhẹn khéo léo trong vận động bò.
 
15- Phối hợp nhanh nhẹn, khéo léo tay- mắt trong vận động trườn, trèo.
 
16- Phối hợp nhanh nhẹn, khéo léo tay, chân – mắt trong vận động  bật-  nhảy, bật nhịp nhàng biết định hướng trong không gian.
 
 
 
17- Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp.
– Chạy liên tục theo hướng thẳng 15m trong 10 giây.
–  Ném trúng đích nằm ngang ( Xa 2m) .
– Bò trong đường dich dắc( 3-4 điểm dich dắc, cách nhau 2m) không chệch ra ngoài.
18- Trẻ thực hiện được các vận động:
 – Cuộn – xoay tròn cổ tay
– Gập, mở, các ngón tay,
 
19- Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay – mắt trong 1 số hoạt động:
– Vẽ hình người, nhà, cây.
– Cắt thành thạo theo đường thẳng.
– Xây dựng, lắp ráp với 10 – 12 khối.
– Biết tết sợi đôi.
– Tự cài, cởi cúc, buộc dây giày.  
1.Hoạt động Chăm sóc và nuôi dưỡng:
– Ăn đúng bữa, ăn hết khẩu phần, ăn phối hợp các nhóm thức ăn.
–  Rèn luyện 1 số thói quen tốt trong ăn, uống, ngủ và vệ sinh cá nhân.
– Rèn các hành vi văn minh trong ăn uống và sinh hoạt hàng ngày.
–  Rèn luyện kỹ năng tự phục vụ và giữ gìn sức khỏe                
2- Nhận biết một số thực phẩm thông thường trong các nhóm TP (Trên tháp dinh dưỡng).
3- Nhận biết dạng chế biến món ăn đơn giản của một số thực phẩm, món ăn( cơm, canh rau ngót, canh chua nấu thịt bò…; rau bắp cải xào, Củ, quả ( Xu hào, cà rốt) xào…; Tôm rim thịt, cá thu rim măn ngọt, thịt bò hầm, Trứng gà+ thịt+hẹ..)
– Làm quen với các chế độ ăn cơm với nhiều loại thức ăn khác nhau, chế độ ăn uống trong trường MN. Chấp nhận ăn phối hợp, đầy đủ 4 nhóm thực phẩm.
4- Nhận biết các bữa ăn trong ngày và  ích lợi của ăn uống đủ lượng, đủ chất.
– Nhận biết phân biệt,  sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật không đảm bảo VS ảnh hưởng đến SK (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…)
5- Nhận biết đồ dùng vệ sinh cá nhân.
– Tập làm 1 số việc tự phục vụ trong sinh hoạt:
  + Tập đánh răng, lau mặt, tắm gội, xúc cơm ăn.
  + Rèn luyện thao tác rửa tay bằng xà phòng.
  + Đi vệ sinh đúng nơi quy định…
  + VS quần áo: Thay, cởi tất, quần áo khi bẩn ướt.
+ Thực hành vệ sinh cá nhân.
6- Hành vi văn minh trong ăn uống, sinh hoạt hàng ngày:
– Tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng không làm rơi vãi đổ thức ăn. Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.
–  Sử dụng đồ dùng ăn, uống đúng cách.
 
7- Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn SK.
– Ích lợi của việc giữ gìn vệ sinh thân thể đối với SK con người.
– Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết.
– Ích lợi của mặc trang phục phù hợp với thời tiết.
– Nhận biết một số biểu hiện khi ốm và cách phòng tránh đơn giản.
8- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
9- Nhận biết 1 số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ.
– Các SĐT khẩn cấp (113,114,115)
– Địa chỉ, nơi ở, số đt gia đình người thân .
 
 
 
 
 
10-  Hô hấp:  Hít vào, thở ra.
-Tay:
 + Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay).
 + Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau (phía trước, phía sau, trên đầu).
– Lưng, bụng, lườn:
   + Cúi về phía trước, ngửa người ra sau.               
  + Quay sang trái, sang phải.               
  + Nghiêng người sang trái, sang phải.
– Chân:
 + Nhún chân.                                          
 + Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ.        
+ Đứng,lần lượt từng chân co cao đầu gối.
11- Đi bằng gót chân, đi khuỵu gối, đi lùi.
– Đi trên ghế TD, đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn.
– Đi trên ghế thể dục đầu đội túi cát.
– Đi bước lùi liên tiếp khoảng 3m.
-12.- Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.
 – Đi thay đổi đổi hướng (dích dắc) theo vật chuẩn.
– Chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.
– Chạy thay đổi hướng theo vật chuẩn hoặc hiệu lệnh.
– Chạy 15m trong khoảng 10 giây.
– Chạy chậm 60 – 80m.
– Chạy theo đường dich dắc.
13.Tung, ném ,bắt:
– Tung bóng lên cao và bắt bóng bằng 2 tay.
– Tung bắt bóng với người đối diện.
– Đập và bắt bóng tại chỗ.
– Ném xa bằng 1 tay (2 tay).
– Ném trúng đích nằm ngang( đích xa 1,2m x 1,4m)
– Ném trúng đích thẳng đứng( đích xa 1m, cao 1m)
–  Ném trúng đích bằng 1 tay.      
–  Chuyền, bắt bóng qua đầu. 
–  Chuyền, bắt bóng qua chân. 
14.- Bò bằng bàn tay và bàn chân 3-4m.
– Bò dích dắc qua 5 điểm.
–  Bò chui qua cổng, ống dài 1,2m x 0,6m. 
15.- Trườn theo hướng thẳng.
– Trèo qua ghế dài 1,5m x 30cm.                          
– Trèo lên, xuống 5 gióng thang.
16.- Bật liên tục về phía trước.                                 
– Bật( Nhảy)  xa 35 – 40cm.
– Bật (nhảy) từ trên cao xuống cao 30 – 35cm. ( Bật sâu)
– Bật ( nhảy) tách chân, khép chân qua 5 ô.
– Bật qua vật cản cao 10 – 15cm
– Nhảy lò cò 3m
17- Các bài tập tổng hợp.
 
– Chạy liên tục theo hướng thẳng 15m trong 10 giây.
–  Ném trúng đích nằm ngang ( Xa 2m) .
– Bò trong đường dich dắc( 3-4 điểm dich dắc, cách nhau 2m) không chệch ra ngoài.
 
18- Vo, xoáy, xoắn, vặn, búng ngón tay, vê, véo, vuốt, miết, ấn bàn tay, ngón tay, gắn, nối…
– Gập giấy.
19 – Tô, vẽ hình .
– Xé, cắt đường thẳng.
– Lắp ghép hình.
– Tết sợi đôi.
– Cài, cởi cúc, xâu, buộc dây.
  II. Phát triển nhận thức a. Khám phá khoa học.
20- Quan tâm đến những thay đổi của SVHT xung quanh với sự gợi ý hướng dẫn của cô giáo như đặt câu hỏi của cô giáo như những thay đổi của sự vật, hiện tượng: ”Vì sao cây lại héo?”; ” Vì sao lá cây bị ướt ?”.
21- Phối hợp các giác quan để xem xét SVHT như kết hợp nhìn, sờ, ngửi, nếm…để tìm hiểu về đặc điểm của đối tượng.
 
 
 
 
22- Làm thử nghiệm và sử dụng công
cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
23- Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: xem sách, tranh ảnh, nhận xét và trò chuyện về đối tượng.
24. Trẻ biết phân loại các đối tượng theo một hoặc hai dấu hiệu.
– Nhận xét, trò chuyện về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát.
 
25- Nhận xét được 1 số mối quan hệ đơn giản của SVHT gần gũi.
 
 
 
26- Sử dụng cách thức thích hợp để giải quyết vấn đề đơn giản.
 
 
27. Trẻ nhận xét, trò chuyện về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát.
28- Thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình…
 
 
b. Làm quen với 1 số khái niệm sơ đẳng về toán.
29- Quan tâm đến chữ số, số lượng như thích đếm các vật ở xung quanh, hỏi:  “Bao nhiêu?”, “Là số mấy?”…
30- Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10. 
31- So sánh số lượng của hai nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được các từ:” Bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn”.
32- Trẻ biết gộp hai nhóm có số lượng trong phạm vi 5, đếm và nói kết quả.
33. Trẻ biết tách nhóm đối tượng thành hai nhóm nhỏ hơn.
34- Sử dụng các số từ 1-5 để chỉ số lượng, số thứ tự.
35-  Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hằng ngày.
 
36- Nhận ra quy tắc sắp xếp của ít nhất 3 đối tượng và sao chép lại.
37-  Sử dụng được dụng cụ để đo độ dài, dung tích của hai đối tượng, nói kết quả đo và so sánh.
38-  Chỉ ra các điểm giống, khác nhau giữa 2 hình (tròn và tam giác, vuông và hình chữ nhật…).
39-  Sử dụng các vật liệu khác nhau để tạo ra các hình đơn giản.
40- Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật so với người khác.
 
41- Mô tả các sự kiện xảy ra theo trình tự thời gian trong ngày.
c. Khám phá xã hội.
42- Trẻ nói được họ và tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện.
 
43- Nói họ, tên và công việc của bố, mẹ, các thành viên trong gia đình; và nói được địa chỉ của gia đình (Số nhà, đường phố/thôn, xóm) khi được hỏi, trò chuyện.
44-  Nói được tên và địa chỉ của trường khi được hỏi, trò chuyện.
 
45- Nói được tên, một số công việc của các cô giáo và các bác công nhân viên khi được hỏi và trò chuyện.
 
46- Nói được tên, một vài đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện.
47-  Kể được tên, công việc, công cụ, sản phẩm, ích lợi của một số nghề khi được hỏi và trò chuyện.
48-  Kể được tên và nói đặc điểm của một số ngày lễ hội.
 
 
 
 
49- Kể được tên và nêu một vài đặc điểm của cảnh đẹp, di tích lịch sử của địa phương.  
20- Một số hiện tượng thời tiết theo mùa và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của con người.
– Các mùa trong năm.
– Sự khác nhau giữa ngày và đêm
– Một số hiện tượng tự nhiên.
21- Tìm hiểu đặc điểm, công dụng và cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi.
–  Đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông.
– Đặc điểm bên ngoài của con vật, cây, hoa, quả  gần gũi, ích lợi và tác hại đối với con người.
– Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây cối.
22- Các thử nghiệm về nước, không khí, gió, nắng, mưa, ánh sáng, đất, cát, sỏi, các chất hòa tan và không hòa tan,….
– Các nguồn nước trong môi trường sống.
– Lợi ích của nó đối với nước với đời sống con người, con vật, cây cối.
– Một số đặc điểm tính chất của nước
– Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước
– Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của nó với cuộc sống con người, con vật và cây cối.
– Một vài đặc điểm,tính chất của đát,đá,cát, sỏi.
23- Xem sách, tranh ảnh, trò chuyện theo các chủ đề.
– Chức năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể.
24- Phân loại đồ dùng đồ chơi; cây, hoa, quả, con vật, ptgt… theo 1-2 dấu hiệu.
– So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2-3 đồ dùng đồ chơi.
– So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2 con vật, cây cối, hoa, quả…
25- Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.
– Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây cối với môi trường sống. 
26- Tham gia các hoạt động trong ngày.
– Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.
27. So sánh sự giống và khác nhau của 2-3 đồ dùng, đồ chơi.
– So sánh sự giống và khác nhau của 2 con vật, cây, hoa, quả.
28-Tô màu, vẽ, xé dán, nặn, cắt dán… tạo thành sản phẩm tạo hình.
– Hát, vận động các bài hát theo chủ đề.
– Chơi các trò chơi trong các hoạt động học, hoạt động góc, chơi ngoài trời…
 
 
29- Tham gia các hoạt động trong ngày (Hoạt động góc, ngoài trời, học có chủ đích…)
 
30- Đếm trên các đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.
31- Xếp tương ứng1-1; ghép đôi.
– So sánh số lượng của  hai nhóm đối tượng  trong phạm vi 10.
 
32- Gộp hai nhóm đối tượng và đếm.
 
33. Tách một nhóm đối tượng thành 2 nhóm nhỏ hơn.
34- Chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 5.
35- Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hằng ngày (số nhà, biển số xe…)
36-  So sánh, phát hiện quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc.
37. –  Đo độ dài một vật bằng một đơn vị đo.
– Đo dung tích bằng một đơn vị đo.
 
38- So sánh sự khác nhau và giống nhau của các hình: hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật.
39- Chắp ghép các hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu.
40- Xác định vị trí của đồ vật so với bản thân trẻ và  so với bạn khác (Phía trước- phía sau, phía trên- phía dưới, phía phải- phía trái).
41- Nhận biết các buổi: sáng, trưa, chiều, tối.
 
 
42.- Tên, tuổi, giới tính đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân.
+Bé và các bạn
+ Trò chuyện về bản thân.
43.- Họ tên, công việc của bố mẹ, những người thân trong gia đình và công việc của họ. Một số nhu cầu gia đình, địa chỉ gia đình.
 
 
44.- Tên, địa chỉ của trường, lớp.
 + Tìm hiểu về trường MN.
 +Tìm hiểu về lớp học của bé
45. -Tên và công việc của cô giáo và các cô bác ở trường.
+ Tìm hiểu, trò chuyện về cô giáo và các cô bác ở trường.
46.- Họ tên và 1 vài đặc điểm của các bạn; Các hoạt động của trẻ ở trường.
 
47-Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của các nghề phổ biến, nghề truyền thống của địa phương.
48- Một  số ngày hội, ngày lễ, sự kiện văn hoá của địa phương, quê hương, đất nước.
   + Tên ngày lễ hội: Ngày khai giảng, tết trung thu, ngày 20/11; Tết nguyên đán; 1/6; 8/3;22/12; Ngày sinh nhật Bác.
   + Lễ hội sông nước Cửa Lò.
49- Đặc điểm nổi bật của một số di tích, danh lam, thắng cảnh của địa phương, quê hương, đất nước.
+ Di tích lịch sử: Quê Bác
+ Danh lam thắng cảnh: Biển Cửa Lò, Quảng trường Hồ Chí Minh. III. Phát triển ngôn ngữ 50 – Thực hiện được 2-3 yêu cầu liên tiếp.
51 -Trẻ hiểu nghĩa từ khái quát: Rau, quả, con vật, đồ gỗ…
 
 
 
52- Lắng nghe và trao đổi với người đối thoại.
53- Nói rõ để người nghe có thể hiểu được.
 
54- Sử dụng được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm…
55- Sử dụng được các loại câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định.
56- Kể lại được sự việc theo trình tự.
 
 
57- Đọc thuộc được  bài thơ, ca dao, đồng dao.
 
 
58- Kể được chuyện có mở đầu, kết thúc.
59- Bắt chước được giọng, điệu bộ của nhân vật trong truyện.
60- Sử dụng được các từ như: mời cô, mời bạn,  Cảm ơn, xin lỗi, thưa, dạ, vâng….phù hợp với tình huống.
61. Biết điều chỉnh giọng nói phù hợp với hoàn cảnh khi được nhắc nhở.
62- Chọn sách để xem.
 
63- Cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh.Biết “đọc” theo tranh minh họa.( “đọc vẹt”)
 
 
 
 
 
 
64- Trẻ biết mô tả hành động của các nhân vật trong tranh.
65- Nhận ra ký hiệu thông thường trong cuộc sống (nhà VS, nơi cấm lửa, nơi nguy hiểm,…).
 
66.- Sử dụng ký hiệu để “viết”: tên, làm vé tàu, thiệp chúc mừng,… 50.- Hiểu và làm được 2, 3 yêu cầu.
 
51.- Hiểu các từ chỉ đặc điểm, tính chất, công dụng( đồ dùng, thực vật, động vật… ) và các từ biểu cảm.
– Nghe, hiểu nghĩa các từ khái quát: Rau, quả, con vật, đồ gỗ…
52- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu, đơn câu ghép.
53- Phát âm các tiếng có chứa các âm khó.
– Trả lời và đặt các câu hỏi: ai? cái gì? ở đâu? khi nào? để làm gì?.
54-   Nghe, sử dụng các từ chỉ đặc điểm, tính chất, công dụng, hoạt động.
55- Nghe, hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức .
56-  Nghe, hiểu nội dung chuyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi.
– Kể lại chuyện có nhiều tình tiết
57- Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi
-Đọc thơ, ca dao, đồng giao, tục ngữ, hò, vè .
58- Kể lại chuyện đã được nghe.
 
 59- Nghe, sử dụng các từ biểu cảm.
– Đóng kịch.
60- Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép.
 
 
.61. – Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.
62- Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.
63- Làm quen với  cách đọc và viết Tiếng Việt.
 + Hướng đọc: từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.
+Hướng viết của các nét chữ; đọc ngắt nghỉ sau các dấu.
– “Đọc” chuyện qua sách tranh, tranh vẽ.
– Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách.
– Giữ gìn, bảo vệ sách.
64- Mô tả sự vật, hiện tượng, tranh ảnh.
 
65 – Làm quen với một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông : đường cho người đi bộ,…).
66- Nhận dạng 1 số chữ cái.
-Tập tô, tập đồ các nét chữ. IV. Phát triển TC&KNXHTM 67-  Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, tên mẹ.
 
 
68 – Nói được điều bé thích, không thích, những việc gì bé có thể làm được.
69. Trẻ biết đồ chơi, trò chơi theo ý thích.
70- Biết cố gắng hoàn thành công việc được giao (trực nhật, dọn đồ chơi).
71- Trẻ nhận biết được cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên qua nét mặt, lời nói, cử chỉ, qua tranh, ảnh.
72- Biết biểu lộ một số cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên.
 
 
 
73 – Nhận ra hình ảnh Bác Hồ, lăng Bác Hồ. Biết thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ.
 
 
74- Biết một vài cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.
 
 
 
 
75- Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định, giờ ngủ không làm ồn, vâng lời ông bà bố mẹ.
76- Chú ý nghe khi cô, bạn nói.
– Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép.
77- Biết chờ đến lượt khi được nhắc nhở.
78- Biết trao đổi, thỏa thuận với bạn để cùng thực hiện hoạt động chung (chơi, trực nhật).
 
 
 
 
79- Trẻ biết quan tâm đến môi trường:
– Thích chăm sóc cây, con vật thân thuộc.
– Không bẻ cành, bứt hoa.
– Bỏ rác đúng nơi quy định.
– Không để tràn nước khi rửa tay, tắt quạt, tắt điện khi ra khỏi phòng. 67 – Tên, tuổi, giới tính của trẻ.
– Tên bố, mẹ.
-Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình.
68- Sở thích, khả năng của bản thân trẻ.
69- Tự chọn đồ chơi, trò chơi theo ý thích.
 
70- Dạy trẻ cố gắng thực hiện công việc được người lớn giao như: xếp bàn ghế, cất dọn đồ dùng, đồ chơi….
 
71- Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh.
72- Biểu lộ trạng thái cảm xúc, tình cảm phù hợp qua cử chỉ, giọng nói; trò chơi; hát, vận động; vẽ, nặn, xếp hình.
-Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình.
73- Kính yêu Bác Hồ.
+ Kể chuyện, hát, đọc thơ về Bác Hồ cho trẻ nghe
+ Xem tranh ảnh về Bác Hồ.
+ Vẽ, tô tranh về Bác Hồ
+ Xây dựng lăng Bác.
74- Quan tâm đến di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.
+ Di tích lịch sử : Quê Bác
+ Quảng trường Hồ Chí Minh.
+ Biển Cửa Lò.
+ Lễ hội sông nước Cửa Lò.
75- Một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trật tự khi ăn, khi ngủ; đi bên phải lề đường).
 
76- Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép.
– GD lễ giáo.
77- Chờ đến lượt, hợp tác trong mọi hoạt động.
78- Quan tâm, giúp đỡ bạn.
+ Nhường nhịn bạn
+ Nhận biết sự thân thiện, đoàn kết
+ Ý nghĩa của sự đoàn kết, thân thiện,  với bạn, người lớn.
+ Giao tiếp với bạn bè, người thân và những người xung quanh
79- Quan tâm bảo vệ môi trường:
– Bảo vệ chăm sóc con vật và cây cối.
– Giữ gìn vệ sinh môi trường.
– Tiết kiệm điện, nước.
– Phân biệt hành vi “đúng” – “sai”, “tốt” – “xấu”. V. Phát triển thẩm mỹ  80- Vui sướng, vỗ tay, làm động tác mô phỏng và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật, hiện tượng.
81- Thích thú, ngắm nhìn, chỉ, sờ  và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo hình.
82- Biết chú ý nghe, thích thú (hát, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư..) theo bài hát, bản nhạc: thích nghe và đọc thơ, đồng giao, ca dao, tục ngữ; thích nghe và kể câu chuyện
83- Trẻ biết hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và biết thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ….
84- Vận động nhịp nhàng theo  nhịp điệu các  bài hát, bản nhạc với các hình thức (theo nhịp, tiết tấu, múa).
 
85- Lựa chọn và tự thể hiện hình thức vận động theo bài hát, bản nhạc; lựa chọn dụng cụ gõ đệm theo nhịp điệu, tiết tấu bài hát.
 
 
86- Phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm.
87- Vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn; Xé, cắt, theo đường thẳng, đường cong…để tạo thành bức tranh, sản phẩm có màu sắc, bố cục.
88- Làm lõm, ấn bẹt, bẻ loe, vuốt nhọn, uốn cong đất nặn để nặn thành các sản phẩm có nhiều chi tiết;Phối hợp các kĩ năng xếp hình để tạo thành sản phẩm có kiểu dáng và màu sắc khác nhau.
89- Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, đường nét, hình dáng.
90- Nói lên ý tưởng và tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích.
– Đặt tên cho sản phẩm tạo hình.
  80- Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc .
 
 
 
81- Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật.
 
82- Nghe và nhận ra các loại bài hát, nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca).
+ Tiết biểu diễn cuối chủ đề.
 
 
83- Dạy trẻ hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát theo chủ đề, trong chương trình GDMN.
 
84- Dạy vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc theo chủ đề (Vận động minh họa).
-Lựa chọn các hình thức vận động theo nhạc.
85 – Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu các bài hát, bản nhạc theo chủ đề.
– Lựa chọn dụng cụ âm nhạc để gõ đệm theo nhịp điệu bài hát.
– VĐ sáng tạo theo bài hát, bản nhạc.
86- Phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên để tạo ra các sản phẩm.
87- Sử dụng các kĩ năng vẽ, cắt, xé dán để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét (Vẽ, cắt – xé dán theo mẫu, đề tài).
88- Tự chọn dụng cụ, nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm theo ý thích.
– Nặn, xếp hình theo đề tài, theo mẫu các chủ đề.
 
89- Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/đường nét.
90- Nói lên  ý tưởng tạo hình của mình.
– Đặt tên cho sản phẩm của mình.      

You may also like

Để lại bình luận