Kế hoạch tự đánh giá trường mầm non theo Thông tư 19 violet

Bởi tuhocmoithu

MỤC LỤC

NỘI DUNG

Trang

Mục lục

1

Danh mục những chữ viết tắt

3

Bảng tổng hợp tác dụng tự đánh giá

4

Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU

6

1. Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

7

2. Số phòng học

7

3. Cán bộ quản trị, giáo viên, nhân viên cấp dưới

8

4. Trẻ

9

Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ

11

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

11

B. TỰ ĐÁNH GIÁ

12

I. Tự đánh giá mức 1, mức 2 và mức 3

12

1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

12

1.1. Tiêu chí 1.1 : Phương hướng, kế hoạch kiến thiết xây dựng và tăng trưởng nhà trường

13

1.2. Tiêu chí 1.2 : Hội đồng trường ( Hội đồng quản trị so với trường tư thục ) và những hội đồng khác

15

1.3. Tiêu chí 1.3 : Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, những đoàn thể và tổ chức triển khai khác trong nhà trường

16

1.4. Tiêu chí 1.4 : Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trình độ và tổ văn phòng

18

1.5. Tiêu chí 1.5 : Tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo

20

1.6. Tiêu chí 1.6 : Quản lý hành chính, kinh tế tài chính và gia tài

22

1.7. Tiêu chí 1.7 : Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên cấp dưới

24

1.8. Tiêu chí 1.8 : Quản lý những hoạt động giải trí giáo dục

26

1.9. Tiêu chí 1.9 : Thực hiện quy định dân chủ cơ sở

28

1.10. Tiêu chí 1.10 : Đảm bảo bảo mật an ninh trật tự, bảo đảm an toàn trường học

29

2. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

32

2.1. Tiêu chí 2.1 : Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

32

2.2. Tiêu chí 2.2 : Đối với giáo viên

34

2.3. Tiêu chí 2.3 : Đối với nhân viên cấp dưới

37

3. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

40

3.1. Tiêu chí 3.1 : Diện tích, khuôn viên và sân vườn

40

3.2. Tiêu chí 3.2 : Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và khối phòng Giao hàng học tập

42

3.3. Tiêu chí 3.3 : Khối phòng hành chính – quản trị

44

3.4. Tiêu chí 3.4 : Khối phòng tổ chức triển khai ăn

45

3.5. Tiêu chí 3.5 : Thiết bị, vật dụng, đồ chơi

46

3.6. Tiêu chí 3.6 : Khu vệ sinh, mạng lưới hệ thống cấp thoát nước

49

4. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

51

4.1. Tiêu chí 4.1 : Ban đại diện thay mặt cha mẹ trẻ

51

4.2. Tiêu chí 4.2 : Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền sở tại và phối hợp với những tổ chức triển khai, cá thể của nhà trường

53

5. Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

56

5.1. Tiêu chí 5.1 : Thực hiện Chương trình giáo dục mần nin thiếu nhi

56

5.2. Tiêu chí 5.2 : Tổ chức hoạt động giải trí nuôi dưỡng, chăm nom và giáo dục trẻ

59

5.3. Tiêu chí 5.3 : Kết quả nuôi dưỡng và chăm nom sức khoẻ

60

5.4. Tiêu chí 5.4 : Kết quả giáo dục .

63

III. KẾT LUẬN CHUNG

65

PHẦN III. PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT

Viết tắt

Chú thích

1 hợp đồng Hội đồng
2 ANTT An ninh trật tự
3 CBGV NV Cán bộ giáo viên nhân viên cấp dưới
4 CNTT Công nghệ thông tin
5 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
6 Ủy Ban Nhân Dân Uỷ ban nhân dân

TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

1. Kết quả đánh giá

1.1. Đánh giá tiêu chí từ Mức 1 đến Mức 3

Tiêu chuần, tiêu chí

Kết quả

Không đạt

Đạt

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tiêu chuẩn 1:

Tổ chức và quản lý nhà trường

Tiêu chí 1.1 x x x
Tiêu chí 1.2 x x
Tiêu chí 1.3 x x x
Tiêu chí 1.4 x x x
Tiêu chí 1.5 x x x
Tiêu chí 1.6 x x x
Tiêu chí 1.7 x x
Tiêu chí 1.8 x x
Tiêu chí 1.9 x x
Tiêu chí 1.10 x x

Tiêu chuẩn 2:

Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

Tiêu chí 2.1 x x x
Tiêu chí 2.2 x x x
Tiêu chí 2.3 x x x

Tiêu chuẩn 3:

Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

Tiêu chí 3.1 x x x
Tiêu chí 3.2 x x x
Tiêu chí 3.3 x x x
Tiêu chí 3.4 x x x
Tiêu chí 3.5 x x x
Tiêu chí 3.6 x x

Tiêu chuẩn 4:

Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Tiêu chí 4.1 x x x
Tiêu chí 4.2 x x x

Tiêu chuẩn 5:

Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

Tiêu chí 5.1 x x x
Tiêu chí 5.2 x x x
Tiêu chí 5.3 x x x
Tiêu chí 5.4 x x x

KẾT QUẢ:

Đạt Mức: 3

2. Kết luận: Trường đạt Mức 3

PHẦN I

CƠ SỞ DỮ LIỆU

Tên trường : Trường Mầm non Đông HoàngTên trước đây : Trường Mẫu giáo xã Đông HoàngCơ quan chủ quản : Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đông Hưng

Tỉnh Tỉnh Thái Bình Họ và tên hiệu trưởng Nhâm Minh Tứ
Huyện Đông Hưng Điện thoại trường 0973518010
Đông Hoàng Fax
Đạt chuẩn vương quốc Mức độ II Website mndonghoang.pgddonghung.edu.vn
Năm xây dựng trường 2011 Số điểm trường 0
Công lập Loại hình khác 0
Tư thục Thuộc vùngkhó khăn vất vả 0
Thuộc vùng đặc biệt quan trọngkhó khăn vất vả 0
Trường link với quốc tế
  1. Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

Số nhóm, lớp

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Số nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi 0 0 0 0 0
Số nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi 1 1 1 1 1
Số nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi 2 2 2 2 2
Số lớp mẫu giáo 3-4 tuổi 2 2 3 2 2
Số lớp mẫu giáo 4-5 tuổi 2 2 3 3 2
Số lớp mẫu giáo 5-6 tuổi 2 2 2 3 2

Cộng

9

9

11

11

9

2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường

TT

Số liệu

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Ghi chú

I

Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo 9 9 9 9 9
1 Phòng bền vững và kiên cố 9 9 9 9 9
2 Phòng bán vững chắc
3 Phòng tạm

II

Khối phòng Giao hàng học tập 1 1 1 1 1
1 Phòng vững chắc 1 1 1 1 1
2 Phòng bán bền vững và kiên cố
3 Phòng tạm

III

Khối phòng hành chính quản trị 5 5 5 5 5
1 Phòng bền vững và kiên cố 5 5 5 5 5
2 Phòng bán vững chắc
3 Phòng tạm

IV

Khối phòng tổ chức triển khai ăn 1 1 1 1 1
1 Phòng bền vững và kiên cố 1 1 1 1 1

V

Các khu công trình, khối phòng tính năng khác ( nếu có )

Cộng

16 16 16 16 16

3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

a ) Số liệu tại thời gian tự đánh giá :

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Trình độ đào tạo

Ghi chú

Đạt chuẩn Trên chuẩn Chưa đạt chuẩn
Hiệu trưởng 1 1 Kinh 0 1 0
Phó hiệu trưởng 2 2 Kinh 0 2 0
Giáo viên 18 18 Kinh 2 16 0
Nhân viên 1 3 Kinh 0 1 0

Cộng

22 22 2 20 0

b ) Số liệu của 5 năm gần đây :

STT

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

1 Tổng số giáo viên 15 15 18 18 18
2 Tỷ lệ trẻ / giáo viên ( so với nhóm trẻ ) 23.7 18.5 14.7 16.7 12,8
3 Tỷ lệ trẻ / giáo viên ( so với lớp mẫu giáo không có trẻ bán trú ) 0 0 0 0 0
4 Tỷ lệ trẻ / giáo viên ( so với lớp mẫu giáo có trẻ bán trú ) 23.4 20 22.8 16.7 19.5
5 Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện và tương tự 9 4 7 2 6
6 Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh và tương tự trở lên 2 1 0 0 2

4. Trẻ em

TT

Số liệu

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Ghi chú

1 Tổng số trẻ nhỏ 329 330 310 300 311
– Nữ 170 155 137 130 146
– Dân tộc thiểu số 0 0 0 0 0
2 Đối tượng chủ trương 5 6 8 8 4
3 Khuyết tật 1 1 0 1 1
4 Tuyển mới 88 91 45 36 65
5 Học 2 buổi / ngày 329 330 310 300 311
6 Bán trú 329 330 310 300 311
7 Tỉ lệ trẻ nhỏ / lớp 39 38.6 27.9 31.25 39
8 Tỉ lệ trẻ nhỏ / nhóm 31,7 32.6 19.7 16.7 25
– Trẻ em từ 03 đến 12 tháng tuổi 0 0 0 0 0
– Trẻ em từ 13 đến 24 tháng tuổi 26 21 6 7 23
– Trẻ em từ 25 đến 36 tháng tuổi 69 77 53

43

54
– Trẻ em từ 3-4 tuổi 76 91 84 67 73
– Trẻ em từ 4-5 tuổi 68 74 93 90 71
– Trẻ em từ 5-6 tuổi 90 67 74 93 90
Các số liệu khác ( nếu có )

PHẦN II. TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA NHÀ TRƯỜNG

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

Trường Mầm non Đông Hoàng được thành lập từ năm 1998 trên cơ sở sáp nhập giữa Nhà trẻ và các lớp Mẫu giáo xã Đông Hoàng. Trường được xây dựng tại một điểm trên địa bàn thôn Thái Hoà I xã Đông Hoàng với tổng diện tích là 5.063.9 m2, trong đó tổng diện tích các phòng học là 550 m2, diện tích sân chơi là 1.300 m2. Cơ sở vật chất của nhà trường được xây dựng kiên cố gồm 11 phòng học và các phòng chức năng cùng với hệ thống trang thiết bị đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu của công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ. Năm học 2018- 2019 trường có 9 nhóm, lớp với 311 học sinh; có 22 cán bộ, giáo viên, nhân viên. Mỗi cán bộ giáo viên nhân viên đều có tư cách đạo đức tốt, phẩm chất chính trị vững vàng, nhiệt tình, trách nhiệm, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, năng động, sáng tạo trong việc tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ. 100% số CBGVNV của trường có trình độ chuyên môn đạt chuẩn trở lên, trong đó trên chuẩn đạt 90,9%. Qua các đợt thanh tra, kiểm tra của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, giáo viên đều được đánh giá, xếp loại chuyên môn, nghiệp vụ từ khá trở lên.

Với sự cố gắng của tập thể nhà trường, trong những năm qua, trường Mầm non Đông Hoàng đã có những bước tiến nhất định. Đã 12 năm liên tục ( Từ 1998 đến 2010 ) đạt thương hiệu trường Tiên tiến, 8 năm liền ( Từ 2011 đến 2018 ), nhà trường được công nhận thương hiệu Tập thể Lao động Xuất sắc, được Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh, Bộ GD&ĐT, Thủ tướng Chính Phủ Tặng Bằng khen, đặc biệt quan trọng, năm học 2017 – 2018, nhà trường vinh dự được quản trị nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba. Công đoàn trường được nhận Bằng khen của Tổng Liên đoàn Lao động Việt nam, Công đoàn Giáo dục đào tạo Nước Ta, Liên đoàn Lao động tỉnh, Công đoàn Giáo dục đào tạo Tỉnh Thái Bình. Chi bộ Đảng 11 năm liên tục đạt Chi bộ Trong sạch vững mạnh, Trong sạch vững mạnh tiêu biểu vượt trội. Trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia mức độ II vào tháng 7/2012 và tháng 7/2017, được công nhận Đơn vị đạt Chuẩn văn hóa truyền thống từ năm 2013, được cấp Bằng Đơn vị văn hóa truyền thống cấp Tỉnh năm 2018 ; kiểm định chất lượng giáo dục được công nhận đạt Lever III vào năm năm trước .Thực hiện Thông tư số 19/2018 / TT-BGDĐT ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục đào tạo và Đào tạo, Hướng dẫn triển khai trách nhiệm Kiểm định chất lượng của Phòng GD&ĐT Đông Hưng, kế hoạch thực thi trách nhiệm năm học của nhà trường, trường Mầm non Đông Hoàng triển khai tự đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường để xác lập rõ những tiêu chuẩn đạt được, không đạt được trong từng tiêu chuẩn theo nhu yếu đánh giá của Bộ GD&ĐT. Trên cơ sở đó, nhà trường xác lập những điểm mạnh, điểm yếu để kiến thiết xây dựng kế hoạch nâng cấp cải tiến chất lượng, nhằm mục đích khắc phục những sống sót, hạn chế và tăng cường hơn nữa những hiệu quả đã đạt được với mong ước chất lượng chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ của nhà trường tăng trưởng một cách không thay đổi, vững chãi hơn .Thông qua việc tự đánh giá, nhận thức của chỉ huy và tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên cấp dưới về công tác làm việc bảo vệ và triển khai xong chất lượng được biến hóa theo chiều hướng tích cực hơn. Công tác quản trị nhà trường ngày một ngặt nghèo và quy củ hơn. Công tác tự đánh giá sẽ bộc lộ tính tự chủ, tự chịu nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà trường trong hàng loạt hoạt động giải trí giáo dục. Mỗi cá thể sẽ nhận thức rõ hơn vai trò và nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trước trách nhiệm được giao .

B. TỰ ĐÁNH GIÁ

I. TỰ ĐÁNH GIÁ MỨC 1, MỨC 2 VÀ MỨC 3

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Trường Mầm non Đông Hoàng có phương hướng, kế hoạch kiến thiết xây dựng và tăng trưởng nhà trường trong từng quá trình ; có Hội đồng trường và những Hội đồng khác ; có tổ chức triển khai Đảng cộng sản Nước Ta và những đoàn thể như Công đoàn, Đoàn người trẻ tuổi. Trường có 01 hiệu trưởng và 02 phó hiệu trưởng, có những tổ trình độ và tổ văn phòng theo đúng pháp luật của Điều lệ trường Mầm non. Tổ chức nhóm trẻ và những lớp Mẫu giáo được xây dựng, phân loại theo đúng pháp luật. Nhà trường thực thi trang nghiêm việc quản trị hành chính, kinh tế tài chính và gia tài ; quản trị cán bộ giáo viên, nhân viên cấp dưới và quản trị những hoạt động giải trí giáo dục trẻ. Thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở và liên tục bảo vệ bảo mật an ninh trật tự, bảo đảm an toàn trường học .

Tiêu chí 1.1. Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.

Mức 1:

a ) Phù hợp với tiềm năng giáo dục mần nin thiếu nhi được lao lý tại Luật giáo dục, khuynh hướng tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội của địa phương theo từng tiến trình và những nguồn lực của nhà trường ;b ) Được xác lập bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt ;c ) Được công bố công khai minh bạch bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường ( nếu có ) hoặc đăng tải trên những phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng giáo dục và huấn luyện và đào tạo .

Mức 2:

Nhà trường có những giải pháp giám sát việc thực thi phương hướng, kế hoạch kiến thiết xây dựng và tăng trưởng .

Mức 3:

Định kỳ thanh tra rà soát, bổ trợ, kiểm soát và điều chỉnh phương hướng, kế hoạch kiến thiết xây dựng và tăng trưởng. Tổ chức thiết kế xây dựng phương hướng, kế hoạch kiến thiết xây dựng và tăng trưởng có sự tham gia của những thành viên trong Hội đồng trường ( Hội đồng quản trị so với trường tư thục ), cán bộ quản trị, giáo viên, nhân viên cấp dưới, cha mẹ trẻ và hội đồng .

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

– Trường Mầm non Đông Hoàng có phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non được quy định tại Luật giáo dục (Điều 22, văn bản hợp nhất Luật giáo dục số 07/VBHN- VPQH ngày 31/12/2015), phù hợp với định hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường. [H1-1-01-01]; [H1-1 -01-02]; [H1-1-01-03]; [H1-1-01-04]; [H1-1-01-05].

– Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường được xác định bằng văn bản và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. [H1-1-01-01].

– Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường và được đăng tải trên trang thông tin điện tử của trường. [H1-1- 01-07].

Mức 2:

Hàng năm, nhà trường đều có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển của nhà trường. [H1-1-01-01]; [H1-1-01-02]; [H1-1-01-05].

Mức 3:

Theo định kỳ 2 năm/lần, nhà trường tiến hành rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Kết thúc giai đoạn, nhà trường tổng kết, rút kinh nghiệm và xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển cho giai đoạn tiếp theo với sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng.[H1-1-01-06]; [H1-1-01-08].

2. Điểm mạnh:

– Phương hướng, kế hoạch kiến thiết xây dựng và tăng trưởng nhà trường được thiết kế xây dựng tương thích với tiềm năng giáo dục mần nin thiếu nhi, với xu thế tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội của địa phương theo từng quy trình tiến độ và những nguồn lực của nhà trường nên có tính khả thi cao, ít phải kiểm soát và điều chỉnh, bổ trợ và được thực thi tốt .- Việc giám sát triển khai phương hướng, kế hoạch thiết kế xây dựng và tăng trưởng của nhà trường được thực thi nề nếp, có đánh giá, rút kinh nghiệm tay nghề kịp thời .

3. Điểm yếu: Không

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong tiến trình tiếp theo, nhà trường liên tục bám sát những văn bản chỉ huy của cấp trên, tình hình kinh tế tài chính xã hội của địa phương và những nguồn lực của nhà trường để thiết kế xây dựng phương hướng, kế hoạch thiết kế xây dựng và tăng trưởng nhà trường với tầm nhìn xa hơn và đạt hiệu suất cao cao hơn .

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác

Mức 1:

a ) Được xây dựng theo pháp luật ;b ) Thực hiện tính năng, trách nhiệm và quyền hạn theo lao lý ;c ) Các hoạt động giải trí được định kỳ thanh tra rà soát, đánh giá .

Mức 2:

Hoạt động có hiệu suất cao, góp thêm phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm nom và giáo dục trẻ của nhà trường .

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

– Nhà trường có Hội đồng trường được thành lập theo Quyết định của Phòng GD&ĐT huyện Đông Hưng gồm 6 thành viên. Nhà trường còn có các Hội đồng khác như: Hội đồng Thi đua khen thưởng, Hội đồng chấm thi giáo viên giỏi, Hội đồng chấm thi đồ dùng đồ chơi, Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm. [H1-1-02-01]; [H1-1-02-02]; [H1-1-02-03]; [H1-1-02-04].

– Các Hội đồng thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo Quy định tại Điều 18, 19 của Điều lệ trường Mầm non (Văn bản hợp nhất số: 04/VBHN- BGD ĐT ngày 24/12/2015). [H1-1-01-02]; [H1-1-02-05].

– Hoạt động của các Hội đồng được rà soát, đánh giá theo định kỳ: Hội đồng trường 2 lần/năm, các Hội đồng khác được đánh giá, rút kinh nghiệm ngay sau khi kết thúc nhiệm vụ. [H1-1-02-06].

Mức 2:

Các Hội đồng trong nhà trường hoạt động có hiệu quả, với tinh thần, trách nhiệm cao, góp phần rất lớn trong việc nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường. [H1-1-02-06]; [H1-1-01-02].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có đủ những Hội đồng, được xây dựng theo đúng pháp luật. Các Hội đồng trong nhà trường luôn hoàn thành xong tốt công dụng, trách nhiệm của mình .

3. Điểm yếu: Không

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong năm học 2019 – 2020 và những năm học tới, nhà trường liên tục duy trì và nâng cao chất lượng, hiệu suất cao hoạt động giải trí của những Hội đồng trong nhà trường .

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường

Mức 1:

a ) Các đoàn thể và tổ chức triển khai khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai theo pháp luật ;b ) Hoạt động theo pháp luật ;c ) Hằng năm, những hoạt động giải trí được thanh tra rà soát, đánh giá .

Mức 2:

a ) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai và hoạt động giải trí theo pháp luật ; trong 05 năm liên tục tính đến thời gian đánh giá, có tối thiểu 01 năm hoàn thành xong tốt trách nhiệm, những năm còn lại hoàn thành xong trách nhiệm trở lên ;b ) Các đoàn thể, tổ chức triển khai khác có góp phần tích cực cho những hoạt động giải trí của nhà trường .

Mức 3:

a ) Trong 05 năm liên tục tính đến thời gian đánh giá, tổ chức triển khai Đảng Cộng sản Việt Nam có tối thiểu 02 năm hoàn thành xong tốt trách nhiệm, những năm còn lại hoàn thành xong trách nhiệm trở lên ;b ) Các đoàn thể, tổ chức triển khai khác góp phần hiệu suất cao cho những hoạt động giải trí của nhà trường và hội đồng .

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

– Nhà trường có 01 tổ chức công đoàn với 22 đoàn viên; Ban chấp hành Công đoàn có 03 đ/c, trong đó có 01 đ/c Chủ tịch, 01 đ/c Phó chủ tịch và 01 đ/c Ủy viên Ban chấp hành. Chi đoàn thanh niên với 10 đoàn viên; có Ban chấp hành chi đoàn gồm 03 đ/c: 01 đ/c Bí thư chi đoàn, 01 đ/c Phó bí thư và 01 đ/c ủy viên. [H1-1-03-01]; [H1-1-03-02].

– Các tổ chức, đoàn thể của nhà trường hoạt động theo quy định: Công đoàn nhà trường hoạt động theo sự chỉ đạo của LĐLĐ huyện Đông Hưng, chi đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoạt động dưới sự chỉ đạo của Ban chấp hành đoàn xã Đông Hoàng. [ H1-1-03-03]; [H1-1-01-02].

– Hằng năm, hoạt động của các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường được rà soát, đánh giá, rút kinh nghiệm kịp thời và bổ sung vào phương hướng hoạt động cho những năm tiếp theo. Cụ thể: Chi bộ đảng và Đoàn thanh niên thực hiện đánh giá theo năm công tác, Công đoàn trường đánh giá theo từng năm học. [H1-1-01-02]; [ H1-1-03-03]; [H1-1-03-05] .

Mức 2+ Mức 3:

– Nhà trường có chi bộ hoạt động dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng ủy xã Đông Hoàng. Chi bộ nhà trường với 12 đồng chí đảng viên, có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo đúng quy định của Hiến pháp, Pháp Luật và Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam: Có 01 Ban chi ủy gồm 01 đ/c Bí thư chi bộ, 01 Phó bí thư chi bộ và 01 chi ủy viên. Chi bộ là hạt nhân lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ chính trị của địa phương, nhà trường và các nhiệm vụ khác; trong 05 năm liên tiếp (Từ 2014- 2018), chi bộ nhà trường luôn đạt chi bộ Trong sạch vững mạnh, Trong sạch vững mạnh tiêu biểu và chi bộ xuất sắc. [H1-1-03-04]; [H1-1-03-05]; [H1-1-01-02].

– Công đoàn trường và đoàn thanh niên CS HCM luôn là lực lượng nòng cốt, có đóng góp tích cực, hiệu quả cho hoạt động của nhà trường và phong trào của ngành, của địa phương. Nhiều năm liên tục, Công đoàn trường đạt danh hiệu Vững mạnh xuất sắc, được Liên đoàn Lao động Huyện tặng giấy khen, LĐLĐ Tỉnh và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng Bằng khen. Chi đoàn trường liên tục được Ban chấp hành Đoàn xã công nhận Hoàn thành tốt nhiệm vụ. [H1-1-01-02]; [ H1-1-03-03].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có tổ chức triển khai Đảng CSVN và những đoàn thể theo pháp luật. Các tổ chức triển khai, đoàn thể hoạt động giải trí hiệu suất cao, góp phần rất lớn vào thành tích chung của nhà trường, của địa phương .

3. Điểm yếu:

Không

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong những năm tới, nhà trường liên tục duy trì và nâng cao hơn nữa chất lượng hoạt động giải trí của chi bộ, công đoàn và đoàn người trẻ tuổi để chỉ huy, tổ chức triển khai những hoạt động giải trí trong nhà trường nhằm mục đích đạt hiệu suất cao cao hơn .

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng

Mức 1:

a ) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo lao lý ;b ) Tổ trình độ và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai theo pháp luật ;c ) Tổ trình độ, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động giải trí và thực thi những trách nhiệm theo lao lý .

Mức 2:

a ) Hằng năm, tổ trình độ yêu cầu và thực thi được tối thiểu 01 ( một ) chuyên đề trình độ có công dụng nâng cao chất lượng và hiệu suất cao giáo dục ;b ) Hoạt động của tổ trình độ và tổ văn phòng được định kỳ thanh tra rà soát, đánh giá, kiểm soát và điều chỉnh .

Mức 3:

a ) Hoạt động của tổ trình độ và tổ văn phòng có góp phần hiệu suất cao trong việc nâng cao chất lượng những hoạt động giải trí của nhà trường ;b ) Tổ trình độ thực thi hiệu suất cao những chuyên đề trình độ góp thêm phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm nom và giáo dục trẻ .

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

– Trường Mầm non Đông Hoàng là trường Mầm non hạng 1, có 01 Hiệu trưởng và 02 Phó hiệu trưởng theo quy định. Hiệu trưởng được bổ nhiệm theo Quyết định số 227/QĐQĐ-UBND ngày 29/2/2012 của UBND huyện Đông Hưng, Phó hiệu trưởng thứ nhất được bổ nhiệm theo Quyết định số 7011/QĐ-UBND ngày 04/7/2014 của UBND huyện Đông Hưng, Phó hiệu trưởng thứ hai được bổ nhiệm theo Quyết định số 2434/QĐ-UBND ngày 16/5/2018 của UBND huyện Đông Hưng. [H1-1-04-01].

– Trường có 2 tổ chuyên môn là tổ Nhà trẻ và tổ Mẫu giáo. Tổ Văn phòng gồm nhân viên kế toán, bảo vệ và nhân viên nuôi dưỡng hợp đồng. Cả hai tổ chuyên môn và tổ văn phòng đều có tổ trưởng và tổ phó. [H1-1-04-02], [H1-1-04-03].

– Tổ chuyên môn và tổ văn phòng của nhà trường đều xây dựng kế hoạch hoạt động chung theo tuần, tháng, năm học cụ thể rõ ràng. Hằng năm, tổ chuyên môn và tổ văn phòng thực hiện tốt việc bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên qua các hội giảng, hội thi, hội thảo, dự giờ. Động viên, khuyến khích giáo viên, nhân viên tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ qua sách báo, chuyên san, ti vi và qua mạng Internet. Thực hiện tốt việc đánh giá, xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp, đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên trong tổ như: Đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên hết học kỳ I và học kỳ II, đánh giá chuẩn nghề nghiệp, bình xét các danh hiệu thi đua cho cán bộ, giáo viên, nhân viên theo đúng hướng dẫn. [H1-1-04-04]; [H1-1-04-05]; [H1-1-04-06]; [H1-1-04-07]; [H1-1-04-08]; [H1-1-04-09]; [H1-1-01-02].

Mức 2:

– Hằng năm, căn cứ vào tình hình thực tế và nhiệm vụ chuyên môn của từng năm học, mỗi tổ chuyên môn đều xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện được từ 1 2 chuyên đề có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục trong nhà trường. Cụ thể: Năm học 2016- 2017 thực hiện chuyên đề Phát triển vận động, năm học 2017- 2018, 2018- 2019 thực hiện chuyên đề Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm. [H1-1-04-10]; [H1-1-01-02].

– Định kỳ 1 tháng/lần, dưới sự điều hành của tổ trưởng, các tổ chuyên môn và tổ văn phòng đều tổ chức sinh hoạt tổ để rà soát, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của tổ trong tháng, trên cơ sở đó rút kinh nghiệm và bổ sung vào phương hướng tháng tới. [H1-1-04-04].

Mức 3:

– Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường. [H1-1-04-04].

– Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ. [H1-1-01-02].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có đủ cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai cỗ máy theo lao lý. Tổ trình độ và tổ văn phòng hoạt động giải trí có nền nếp, thực thi tốt trách nhiệm được giao, những thành viên trong những tổ có ý thức tự học, tự tu dưỡng để nâng cao trình độ về năng lượng trình độ, nhiệm vụ. Hoạt động của tổ trình độ và tổ văn phòng góp thêm phần rất lớn trong việc nâng cao chất lượng chắm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và những hoạt động giải trí khác của nhà trường .

3. Điểm yếu:

Số lượng nhân viên cấp dưới trong tổ văn phòng ít và không không thay đổi nên nhiều lúc còn gặp khó khăn vất vả trong việc triển khai trách nhiệm của tổ văn phòng .

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2019 – 2020, nhà trường liên tục lựa chọn và hợp đồng thêm nhân viên cấp dưới vào làm công tác làm việc nuôi dưỡng để bảo vệ tính không thay đổi cũng như tăng cường lực lượng cho tổ văn phòng .

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 1.5: Tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo

Mức 1:

a ) Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được phân loại theo độ tuổi ; trong trường hợp số lượng trẻ trong mỗi nhóm, lớp không đủ 50 % so với số trẻ tối đa lao lý tại Điều lệ trường mần nin thiếu nhi thì được tổ chức triển khai thành nhóm trẻ ghép hoặc lớp mẫu giáo ghép ;b ) Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được tổ chức triển khai học 02 buổi trên ngày ;c ) Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có không quá 02 ( hai ) trẻ cùng một dạng khuyết tật .

Mức 2:

Số trẻ trong những nhóm trẻ và lớp mẫu giáo không vượt quá pháp luật và được phân loại theo độ tuổi .

Mức 3:

Nhà trường có không quá 20 ( hai mươi ) nhóm trẻ, lớp mẫu giáo .

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

– Hàng năm, nhà trường có từ 9- 11 nhóm, lớp, trong đó có từ 6- 8 lớp mẫu giáo và 3 nhóm trẻ; được phân chia đúng độ tuổi theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Điều lệ trường mầm non ban hành tại văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BGDĐT ngày 24/12/2015 của Bộ GDĐT. Năm học 2018- 2019, nhà trường có 2 lớp 5- 6 tuổi, 2 lớp 4- 5 tuổi, 2 lớp 3- 4 tuổi, 2 nhóm 25- 36 tháng, 1 nhóm 13- 24 tháng. [H1-1-05-01].

– 100% số trẻ ở các nhóm trẻ, lớp Mẫu giáo được học 2 buổi/ngày. [H1-1-05-03].

– Hàng năm, số trẻ khuyết tật đến trường học hòa nhập được phân chia hợp lý, mỗi nhóm, lớp chỉ có 01 trẻ khuyết tật. [H1-1-05-02].

Mức 2:

Năm học 2018- 2019, toàn trường huy động được 311 học sinh: Trong đó mẫu giáo có 234 cháu/6 lớp, bình quân 39 cháu/lớp. Nhà trẻ có 77 cháu/3 nhóm, bình quân 25,6 cháu/nhóm. Số lượng học sinh có sự thay đổi theo từng năm học, từng tháng và số lượng trẻ trên các nhóm, lớp không đồng đều. 100% số trẻ được học theo đúng độ tuổi. [H1-1-05-01]; [H1-1-05-03].

Mức 3:

Hàng năm, nhà trường có từ 9- 11 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo. [H1-1-05-01]; [H1-1-05-03].

2. Điểm mạnh:

Số lượng nhóm trẻ và lớp Mẫu giáo bảo vệ theo đúng pháp luật. Trẻ đến trường được học 2 buổi / ngày, được phân loại theo đúng độ tuổi, không có trẻ phải học ghép với những độ tuổi khác .

3. Điểm yếu:

Số lượng trẻ / lớp mẫu giáo riêng biệt có năm học còn vượt so với lao lý do dân số tăng, giảm tự nhiên theo từng năm .

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2019 – 2020 và những năm tiếp theo, Ban giám hiệu nhà trường liên tục địa thế căn cứ vào số trẻ đã kêu gọi để sắp xếp nhóm, lớp, bảo vệ theo đúng lao lý .

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản

Mức 1:

a ) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được tàng trữ theo pháp luật ;b ) Lập dự trù, thực thi thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo giải trình kinh tế tài chính và gia tài ; công khai minh bạch và định kỳ tự kiểm tra kinh tế tài chính, gia tài theo pháp luật ; quy định tiêu tốn nội bộ được bổ trợ, update tương thích với điều kiện kèm theo trong thực tiễn và những pháp luật hiện hành ;c ) Quản lý, sử dụng kinh tế tài chính, gia tài đúng mục tiêu và có hiệu suất cao để ship hàng những hoạt động giải trí giáo dục .

Mức 2:

a ) Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu suất cao trong công tác làm việc quản trị hành chính, kinh tế tài chính và gia tài của nhà trường ;b ) Trong 05 năm liên tục tính đến thời gian đánh giá, không có vi phạm tương quan đến việc quản trị hành chính, kinh tế tài chính và gia tài theo Kết luận của thanh tra, truy thuế kiểm toán .

Mức 3:

Có kế hoạch thời gian ngắn, trung hạn, dài hạn để tạo ra những nguồn kinh tế tài chính hợp pháp tương thích với điều kiện kèm theo nhà trường, thực tiễn địa phương .

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

– Nhà trường có đủ hệ thống hồ sơ, sổ sách và lưu trữ đầy đủ, khoa học theo quy định của Luật Lưu trữ như: Hồ sơ quản lý nhân sự; hồ sơ quản lý chuyên môn; sổ đăng ký công văn đi, đến; hồ sơ quản lý tài sản, hồ sơ quản lý tài chính, tài sản và các loại hồ sơ khác. [H1-1-06-01]; [H1-1-04-06].

– Hàng năm, nhà trường thực hiện tốt việc lập dự toán, thu chi vào đầu năm học và quyết toán các khoản vào cuối năm học với CBGV NV nhà trường và phụ huynh học sinh. Thực hiện thống kê, báo cáo tài chính và tài sản theo quy định. Công khai các khoản thu- chi và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành. [H1-1-06-02]; [H1-1-01-02].

– Quản lý tốt và sử dụng hiệu quả tài chính, tài sản đúng mục để phục vụ các hoạt động giáo dục theo đúng chức năng và thẩm quyền được giao. [H1-1-04-06].

Mức 2

– Nhà trường thực hiện kết nối mạng cho 100% số máy tính, số phòng học, phòng chức năng và tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý. Sử dụng có hiệu quả các phần mềm trong công tác quản lý chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; phần mềm quản lý tài chính, tài sản; phần mềm phổ cập giáo dục xóa mù; Kiểm định chất lượng; SMAS 3.5; PMIS; MISA; Cổng thông tin điện tử; Quản lý công sản; phần mềm quản lý cán bộ công chức viên chức… [H1-1-06-03]; [H1-1-04-06].

– Trong tất cả các đợt kiểm tra, thanh tra nhà trường không vi phạm về công tác quản lý hành chính, tài chính, tài sản. [H1-1-01-02].

Mức 3

Nhà trường đã xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn được lống ghép trong Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường, trong kế hoạch thực hiện nhiệm vụ các năm học để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương. [H1-1-06-04]; [H1-1-01-02].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có đủ những loại hồ sơ, được tàng trữ vừa đủ, khoa học, đúng lao lý. Quản lý tốt và sử dụng hiệu suất cao những nguồn kinh tế tài chính và gia tài trong nhà trường. Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác làm việc quản trị hành chính, kinh tế tài chính và gia tài .

3. Điểm yếu:

Nhà trường chưa được cấp giấy ghi nhận quyền sử dụng đất .

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Ban giám hiệu nhà trường liên tục duy trì thực thi trách nhiệm quản trị hành chính, kinh tế tài chính và gia tài của nhà trường theo pháp luật. Quản lý, sử dụng hiệu suất cao kinh tế tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để Giao hàng những hoạt động giải trí giáo dục. Tiếp tục tham mưu với chính quyền sở tại những cấp để cấp giấy ghi nhận quyền sử dụng đất, tạo điều kiện kèm theo thuận tiện trong việc quản trị đất đai của nhà trường .

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên nhân viên

Mức 1:

a ) Có kế hoạch tu dưỡng trình độ, nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ quản trị, giáo viên và nhân viên cấp dưới ;b ) Phân công, sử dụng cán bộ quản trị, giáo viên, nhân viên cấp dưới rõ ràng, hài hòa và hợp lý, bảo vệ hiệu suất cao hoạt động giải trí của nhà trường ;c ) Cán bộ quản trị, giáo viên, nhân viên cấp dưới được bảo vệ những quyền theo lao lý .

Mức 2:

Có giải pháp để phát huy được năng lượng của cán bộ quản trị, giáo viên, nhân viên cấp dưới trong việc thiết kế xây dựng, tăng trưởng và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường .

1. Mô tả hiện trạng:

– Hàng năm, nhà trường đã xây dựng kế hoạch và thực hiện nghiêm túc việc bồi dưỡng phát triển về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên như: Bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng hè, bồi dưỡng chuyên đề… Đề ra biện pháp cụ thể để phát huy năng lực đội ngũ trong việc xây dựng, phát triền và nâng cao chất lượng giáo dục. [H1-1-07-01]; [H1-1-07-02]; [H1-1-07-03]; [H1-1-07-05]; [H1-1-01-02].

– Đầu năm học, nhà trường căn cứ vào trình độ chuyên môn, năng lực công tác và điều kiện, hoàn cảnh của CBGV NV để bố trí, phân công nhiệm vụ và sử dụng rõ ràng, hợp lý, đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường. [H1-1-07-03]; [H1-1-07-04].

– 100% CBQL, giáo viên, nhân viên được bảo đảm các quyền theo theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 điều 37 của Điều lệ trường Mầm non; văn bản hợp nhất số 04/VBHN BGDĐT ngày 24/12/2015 của bộ giáo dục đào tạo: Như đảm bảo các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ, được tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, được hưởng lương và các chế độ thai sản, được bảo vệ nhân phẩm, danh dự, được khen thưởng khi có thành tích trong công tác, được tham gia vào các hoạt động của ngành cũng như của địa phương. Tuy nhiên, mức lương của giáo viên ngoài biên chế mặc dù đã được cải thiện nhưng vẫn còn nhiều khó khăn. [H1-1-07-05]; [H1-1-07-06]; [H1-1-07-07]; [H1-1-07-08].

Mức 2:

Nhà trường đã thực hiện nhiều biện pháp như: Phân công nhiệm vụ phù hợp với năng lực, sở trường của CBGV NV, động viên, khuyến khích, khen thưởng những CBGV NV đạt thành tích cao trong công tác… để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường như. [H1-1-07-07]; [H1-1-01-02].

2. Điểm mạnh

Công tác tu dưỡng trình độ, nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ quản trị, giáo viên và nhân viên cấp dưới của nhà trường hàng năm được duy trì. Việc phân công chức năng, trách nhiệm cho CBGV NV tương thích nên chất lượng đội ngũ từng bước được nâng lên. Chế độ chủ trương, quyền hạn cho CBGVNV của CBGV NV được bảo vệ .

3. Điểm yếu

Cường độ thao tác của giáo viên còn cao, thu nhập của giáo viên ngoài biên chế, đặc biệt quan trọng là giáo viên mới vào ngành còn quá thấp .

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Ban giám hiệu nhà trường liên tục tham mưu, đề xuất kiến nghị với những cấp, những ngành trong việc triển khai Thông tư lao lý về chính sách thao tác của giáo viên, có những giải pháp tăng thu nhập, tăng lương, phụ cấp cho giáo viên, giúp giáo viên không thay đổi đời sống và yên tâm công tác làm việc .

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục

Mức 1:

a ) Kế hoạch giáo dục tương thích với pháp luật hiện hành, điều kiện kèm theo trong thực tiễn địa phương và điều kiện kèm theo của nhà trường ;b ) Kế hoạch giáo dục được thực thi rất đầy đủ ;c ) Kế hoạch giáo dục được thanh tra rà soát, đánh giá, kiểm soát và điều chỉnh kịp thời .

Mức 2:

Các giải pháp chỉ huy, kiểm tra, đánh giá của nhà trường so với những hoạt động giải trí nuôi dưỡng, chăm nom và giáo dục trẻ, được cơ quan quản trị đánh giá đạt hiệu suất cao .

1. Mô tả hiện trạng:

– Hàng năm, nhà trường đều căn cứ vào các quy định hiện hành, căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương và nhà trường để xây dựng kế hoạch giáo dục chung của nhà trường và chỉ đạo các tổ chuyên môn, các giáo viên xây dựng kế hoạch cụ thể cho các độ tuổi một cách phù hợp. Tuy nhiên, năm học 2018- 2019, việc xây dựng kế hoạch giáo dục theo Thông tư 28 của Bộ GD&ĐT còn gặp nhiều khó khăn nên tiến độ còn chậm, chất lượng chưa cao. [H1-1-08-01]; [H1-1-01-02].

– Tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, có chất lượng kế hoạch giáo dục của nhà trường và các nhóm, lớp thông qua việc thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt hàng ngày. [H1-1-08-02]; [H1-1-08-03]; [H1-1-04-05].

– Sau mỗi chủ đề, mỗi tháng, căn cứ vào kết quả tổng hợp, đánh giá trẻ cuối chủ đề, cuối giai đoạn, nhà trường bổ sung, điều chỉnh kế hoạch giáo dục cho phù hợp với trẻ, với tình hình thực tế của nhà trường. [H1-1-08-01]; [H1-1-08-02].

Mức 2:

Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ đề ra hàng năm được cụ thể hóa trong kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, có tính khả thi cao, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả. [H1-1-08-01]; [H1-1-01-02].

2. Điểm mạnh

Nhà trường đã kiến thiết xây dựng và triển khai đẩy đủ kế hoạch giáo dục hàng năm, định kỳ thanh tra rà soát, kiểm soát và điều chỉnh và bổ trợ kịp thời, những giải pháp chỉ huy thực thi đạt hiệu suất cao, được Phòng GD&ĐT đánh giá cao .

3. Điểm yếu

Việc thiết kế xây dựng kế hoạch giáo dục năm học 2018 – 2019 theo Thông tư sửa đổi còn gặp nhiều khó khăn vất vả .

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2019 – 2020, BGH nhà trường liên tục điều tra và nghiên cứu Thông tư 28/2016 / TT – BGD ĐT để chỉ huy kiến thiết xây dựng kế hoạch giáo dục bảo vệ kịp thời và chất lượng hơn .

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

Mức 1:

a ) Cán bộ quản trị, giáo viên, nhân viên cấp dưới được tham gia tranh luận, góp phần quan điểm khi thiết kế xây dựng kế hoạch, nội quy, pháp luật, quy định tương quan đến những hoạt động giải trí của nhà trường ;b ) Các khiếu nại, tố cáo, đề xuất kiến nghị, phản ánh ( nếu có ) thuộc thẩm quyền giải quyết và xử lý của nhà trường được xử lý đúng pháp lý ;c ) Hằng năm, có báo cáo giải trình triển khai quy định dân chủ cơ sở .

Mức 2:

Các giải pháp và chính sách giám sát việc triển khai quy định dân chủ trong nhà trường bảo vệ công khai minh bạch, minh bạch, hiệu suất cao .

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

– Hằng năm, nhà trường đều xây dựng và thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong các hoạt động. Mọi thành viên trong nhà trường đều được gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường, trong việc thu chi tài chính. Ban giám hiệu nhà trường thường xuyên trưng cầu và lắng nghe ý kiến đóng góp của CBGVNV để bổ sung, điều chỉnh kế hoạch nội quy, quy định, quy chế, đồng thời rút kinh nghiệm trong công tác quản lý, chỉ đạo. [H1-1-07-08]; [H1-1-09-02].

– Các ý kiến kiến nghị, phản ánh của cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ em nếu thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường đều được giải quyết đầy đủ, đúng pháp luật. [H1-1-09-01]; [H1-1-09-02].

– Cuối các năm học, nhà trường báo cáo việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại Hội nghị Tổng kết năm học của nhà trường và Công đoàn. [H1-1-09-03]; [H1-1-09-04]; [H1-1-01-02]; [H1-1-03-03].

Mức 2

– Công đoàn nhà trường đã chỉ đạo giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ của nhà trường thông qua hoạt động của Ban thanh tra nhân dân, được báo cáo công khai trong Hội nghị cán bộ công chức, viên chức và lao động đầu năm học. [H1-1-09-03]; [H1-1-09-04]; [H1-1-01-02]; [H1-1-03-03]. [H1-1-09-05].

2. Điểm mạnh:

Quy chế dân chủ của nhà trường hàng năm đều được triển khai tráng lệ dưới sự chỉ huy của chi bộ và sự giám sát tiếp tục của Công đoàn trường, được công khai minh bạch, minh bạch. Trong những năm qua, nhà trường không để sảy ra việc khiếu nại, tố cáo, không có đơn thư khiếu kiện .

3. Điểm yếu

Việc tham gia, góp phần quan điểm kiến thiết xây dựng kế hoạch, nội quy, lao lý, quy định tương quan đến những hoạt động giải trí của nhà trường của 1 số ít giáo viên trẻ, giáo viên mới vào ngành còn hạn chế .

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Ban giám hiệu nhà trường liên tục có những giải pháp gợi mở, tu dưỡng kỹ năng và kiến thức cho giáo viên trẻ, giúp giáo viên cởi mở, tự tin hơn khi tham gia góp phần quan điểm trong những cuộc họp nhằm mục đích nâng cao chất lượng, hiệu suất cao hoạt động giải trí của nhà trường, đồng thời, phát huy tối đa dân chủ trong nhà trường .

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học

Mức 1:

a ) Có giải pháp bảo vệ bảo mật an ninh trật tự ; vệ sinh bảo đảm an toàn thực phẩm ; bảo đảm an toàn phòng, chống tai nạn đáng tiếc, thương tích ; bảo đảm an toàn phòng, chống cháy, nổ ; bảo đảm an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai ; phòng, chống dịch bệnh ; phòng, chống những tệ nạn xã hội và phòng, chống đấm đá bạo lực trong nhà trường ; những trường có tổ chức triển khai nhà bếp ăn cho trẻ được cấp giấy ghi nhận đủ điều kiện kèm theo bảo đảm an toàn thực phẩm ;b ) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và những hình thức khác để tiếp đón, giải quyết và xử lý những thông tin phản ánh của dân cư ; bảo vệ bảo đảm an toàn cho cán bộ quản trị, giáo viên, nhân viên cấp dưới và trẻ trong nhà trường ;c ) Không có hiện tượng kỳ lạ tẩy chay, hành vi đấm đá bạo lực, vi phạm pháp lý về bình đẳng giới trong nhà trường .

Mức 2:

a ) Cán bộ quản trị, giáo viên, nhân viên cấp dưới và trẻ được phổ cập, hướng dẫn, triển khai giải pháp bảo vệ bảo mật an ninh trật tự ; vệ sinh bảo đảm an toàn thực phẩm ; bảo đảm an toàn phòng chống tai nạn đáng tiếc, thương tích ; bảo đảm an toàn phòng, chống cháy nổ ; bảo đảm an toàn phòng, chống thảm họa thiên tai ; phòng, chống dịch bệnh ; phòng, chống những tệ nạn xã hội và phòng, chống đấm đá bạo lực trong nhà trường ;b ) Nhà trường tiếp tục kiểm tra, tích lũy, đánh giá, giải quyết và xử lý những thông tin, biểu lộ tương quan đến đấm đá bạo lực học đường, bảo mật an ninh trật tự và có giải pháp ngăn ngừa kịp thời, hiệu suất cao .

1. Mô tả hiện trạng:

– Hàng năm, nhà trường đều xây dựng các phương án cụ thể đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; bếp ăn của trường được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Lắp đặt camera giám sát, hàng rào báo động và bổ sung các trang thiết bị nhằm đảm bảo cho công tác an ninh trường học, phòng chống cháy nổ. [H1-1-10-01]; [H1-1-10-02]; [H1-1-10-03]; [H1-1-10-04]; [H1-1-10-05]; [H1-1-01-02].

– Nhà trường có hộp thư góp ý đặt ở cổng trường, công khai số điện thoại của Ban giám hiệu trong bảng tuyên truyền của nhà trường để tiện cho việc trao đổi, kiểm tra, tiếp nhận, phản ánh các thông tin của phụ huynh học sinh liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho 100% cán bộ giáo viên, nhân viên và trẻ em, không có tai nạn xảy ra trong nhà trường. [H1-1-10-06].

– Nhà trường không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới. [H1-1-10-07]; [H1-1-10-08].

Mức 2:

– Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của nhà trường được phổ biến, hướng dẫn, thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy nổ; an toàn phòng, chống thảm họa thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường thông qua các Hội nghị, các buổi tập huấn; Thực hiện lồng ghép giáo dục học sinh thông qua việc tổ chức các hoạt động. [H1-1-06-04]; [H1-1-01-02].

– Thông qua hệ thống camera giám sát của nhà trường, qua các cuộc kiểm tra, các kênh thông tin từ giáo viên, phụ huynh, ban giám hiệu nhà trường thường xuyên thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả. [H1-1-10-08].

2. Điểm mạnh

Nhà trường đã kiến thiết xây dựng được những giải pháp đơn cử bảo vệ bảo mật an ninh, trật tự bảo đảm an toàn trường học, phối phối hợp ngặt nghèo với lực lượng công an xã và những ban ngành đoàn thể của địa phương trong việc bảo vệ bảo mật an ninh trật tự trong nhà trường. 100 % CBGV được trang bị và nắm chắc kỹ năng và kiến thức về chăm nom, nuôi dạy trẻ, phòng chống tai nạn đáng tiếc thương tích, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm trong nhà trường. Trong những năm qua, không để xảy ra đấm đá bạo lực học đường, ngộ độc thực phẩm, bảo mật an ninh trật tự trong nhà trường được giữ vững, tính mạng con người, sức khỏe thể chất và ý thức của cô và trò được bảo vệ tuyệt đối bảo đảm an toàn .

3. Điểm yếu

Nhân viên bảo vệ của nhà trường chưa có chứng từ về trình độ, nhiệm vụ. Trang thiết bị Giao hàng cho công tác làm việc phòng chống cháy nổ còn hạn chế .

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Ban giám hiệu nhà trường liên tục làm tốt công tác làm việc bảo vệ bảo mật an ninh trật tự, bảo đảm an toàn trường học. Tham mưu với cấp trên mở lớp tập huấn và cấp chứng từ về trình độ, nhiệm vụ cho nhân viên cấp dưới bảo vệ của trường. Tích cực làm tốt công tác làm việc xã hội hoá, tạo nguồn kinh phí đầu tư bổ trợ những trang thiết bị Giao hàng cho công tác làm việc phòng chống cháy nổ trong nhà trường .

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 1

Trường Mầm non Đông Hoàng đã thiết kế xây dựng được phương hướng, kế hoạch thiết kế xây dựng và tăng trưởng nhà trường theo từng tiến trình ; có cơ cấu tổ chức tổ chức triển khai cỗ máy theo lao lý : có 01 Hiệu trưởng, 02 hiệu phó, có những tổ trình độ, tổ văn phòng và những tổ chức triển khai chính trị – xã hội, những tổ chức triển khai này hoạt động giải trí có nề nếp và hiệu suất cao. Nhà trường thực thi tốt việc quản trị cán bộ, giáo viên, nhân viên cấp dưới, quản trị hành chính, kinh tế tài chính, gia tài và quản trị trình độ theo đúng lao lý. Quy chế dân chủ ở cơ sở được bảo vệ, bảo mật an ninh trật tự, bảo đảm an toàn trường học được giữ vững. Tuy nhiên, trong những năm học qua, trường Mầm non Đông Hoàng vẫn còn một số ít điểm yếu, đó là : Chất lượng của kế hoạch giáo dục theo chương trình giáo dục Mầm non sửa đổi chưa cao, công tác làm việc bảo vệ bảo mật an ninh trật tự, bảo đảm an toàn trường học còn gặp nhiều khó khăn vất vả do nhân viên cấp dưới bảo vệ chưa được huấn luyện và đào tạo chuyên nghiệp về trình độ, nhiệm vụ bảo vệ, những trang thiết bị Giao hàng cho việc phòng chống cháy nổ trong nhà trường còn hạn chế .

+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 10 tiêu chí

+ Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 10 tiêu chí

+ Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 0

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên

Nhà trường có đội ngũ cán bộ quản trị đều đạt trình độ trình độ trên chuẩn, được tu dưỡng về trình độ nhiệm vụ quản trị và lý luận chính trị theo pháp luật, có ý thức nghĩa vụ và trách nhiệm cao có năng lượng quản trị và tổ chức triển khai tốt những hoạt động giải trí của nhà trường, nắm vững chương trình Giáo dục đào tạo Mầm non, có năng lực ứng dụng CNTT vào công tác làm việc quản trị và chỉ huy trình độ, có phẩm chất đạo đức tốt được giáo viên nhân viên cấp dưới và nhân dân địa phương tin tưởng .Đội ngũ giáo viên, nhân viên cấp dưới trẻ, khỏe, nhiệt tình, có lối sống lành mạnh, có đạo đức tốt, có ý thức ham học hỏi, cầu tiến, tích cực tự học, tự tu dưỡng để nâng cao trình độ trình độ, nhiệm vụ và năng lượng công tác làm việc .

Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

Mức 1:

a ) Đạt tiêu chuẩn theo lao lý ;b ) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên ;c ) Được tu dưỡng, tập huấn về trình độ, nhiệm vụ quản trị giáo dục theo pháp luật .

Mức 2:

a ) Trong 05 năm liên tục tính đến thời gian đánh giá, có tối thiểu 02 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên ;b ) Được tu dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo lao lý ; được giáo viên, nhân viên cấp dưới trong trường tin tưởng

Mức 3:

Trong 05 năm liên tục tính đến thời gian đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có tối thiểu 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt .

1.Mô tả hiện trạng

Mức 1:

– Hiệu trưởng nhà trường có trình độ Đại học sư phạm mầm non, đã có 20 năm công tác trong ngành, có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng. 2 đồng chí phó Hiệu trưởng đều có trình độ Đại học sư phạm mầm non, trong đó 1 đồng chí có 23 năm công tác và 1 đồng chí có 19 năm công tác trong ngành. 2 đồng chí đã qua lớp Trung cấp lý luận chính trị, 1 đ/c Phó hiệu trưởng đang học Trung cấp chính trị, cả 3 đồng chí đã qua lớp bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục. [H1-1-07-03]; [H2-2-01-03]; [H2-2-01-04]; [H2-2-01-05].

– Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được đánh giá hằng năm theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trường trường Mầm non và đều đạt loại xuất sắc. Cả 3 đồng chí đều đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, trong đó đồng chí Hiệu trưởng nhiều năm liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Huyện, Tỉnh, được UBND tỉnh, Bộ GD&ĐT và Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen. [H2-2-01-01]; [H2-2-01-02]; [H2-2-01-06]; [H1-1-01-02].

– Hàng năm, Ban giám hiệu nhà trường đều được tham dự các lớp bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục do cấp trên tổ chức. 3/3 đồng chí có chứng chỉ tin học B và sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin vào công tác quản lý và chỉ đạo. [H2-2-01-04]; [H2-2-01-05].

Mức 2+ Mức 3

– Hiệu trưởng nhà trường 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá đều đạt chuẩn hiệu trưởng ở loại xuất sắc theo quy định chuẩn hiệu trưởng trường mầm non. [H2-2-01-01]; [H2-2-01-02]; [H1-1-07-03].

– Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng nhà trường thường xuyên được bồi dưỡng tập huấn về lý luận chính trị, được tập thể giáo viên và nhân viên trong toàn trường tín nhiệm cao. [H2-2-01-01]; [H2-2-01-04]; [H2-2-01-05].

2. Điểm mạnh:

Cán bộ quản trị của nhà trường đạt vừa đủ những tiêu chuẩn theo lao lý của Điều lệ trường Mầm non, có năng lượng quản trị tốt, trình độ trình độ vững vàng, dữ thế chủ động phát minh sáng tạo trong công tác làm việc quản trị ; nhiệt tình, tận tâm với nghề, có lối sống lành mạnh, phẩm chất đạo đức trong sáng, luôn được đồng nghiệp tin tưởng, cha mẹ tin cậy .

3. Điểm yếu:

Một chiến sỹ Phó hiệu trưởng mới được chỉ định, hiện đang đi học, chưa có bằng Trung cấp lý luận chính trị, kinh nghiệm tay nghề trong công tác làm việc quản trị, chỉ huy còn hạn chế .

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2019 – 2020 và những năm học tiếp theo, Ban giám hiệu nhà trường liên tục tăng cường việc tự học, tự tu dưỡng, tích cực thay đổi, phát minh sáng tạo để nâng cao hơn nữa năng lượng quản trị nhà trường. Sắp xếp, tạo điều kiện kèm theo cho chiến sỹ phó hiệu trưởng mới được chỉ định hoàn thành xong khóa học tu dưỡng về lý luận chính trị để có bằng Trung cấp chính trị .

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên

Mức 1:

a ) Có đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, hài hòa và hợp lý về cơ cấu tổ chức bảo vệ triển khai Chương trình giáo dục mần nin thiếu nhi theo pháp luật ;b ) 100 % giáo viên đạt chuẩn trình độ huấn luyện và đào tạo theo lao lý ;c ) Có tối thiểu 95 % giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên .

Mức 2:

a ) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo và giảng dạy đạt tối thiểu 55 % ; so với những trường thuộc vùng khó khăn vất vả đạt tối thiểu 40 % ; trong 05 năm liên tục tính đến thời gian đánh giá, tỷ suất giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo và giảng dạy được duy trì không thay đổi và tăng dần theo lộ trình tương thích ;b ) Trong 05 năm liên tục tính đến thời gian đánh giá, có 100 % giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có tối thiểu 60 % đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và tối thiểu 50 % ở mức khá trở lên so với trường thuộc vùng khó khăn vất vả ;c ) Trong 05 năm liên tục tính đến thời gian đánh giá, không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên .

Mức 3:

a ) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ huấn luyện và đào tạo đạt tối thiểu 65 %, so với những trường thuộc vùng khó khăn vất vả đạt tối thiểu 50 % ;b ) Trong 05 năm liên tục tính đến thời gian đánh giá, có tối thiểu 80 % giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có tối thiểu 30 % đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt ; so với trường thuộc vùng khó khăn vất vả có tối thiểu 70 % đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có tối thiểu 20 % đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt .

1. Mô tả hiện trạng:

– Hàng năm, căn cứ vào số lượng học sinh và số nhóm, lớp, ngoài số giáo viên theo định biên Tỉnh giao, nhà trường còn hợp đồng thêm giáo viên vào làm công tác chăm sóc, giáo dục trẻ tại trường. Năm học 2018- 2019, toàn trường có 18 giáo viên với 9 nhóm, lớp, bình quân 2 giáo viên/nhóm, lớp; trong đó Nhà trẻ có 6 giáo viên/3 nhóm, Mẫu giáo có 12 giáo viên/6 lớp. [H1-1-07-03]; [H1-1-07-04].

– Về trình độ đào tạo của giáo viên: Tại thời điểm tự đánh giá, nhà trường có 18/18= 100% số giáo viên có trình độ chuyên môn đạt chuẩn (Trung cấp). [H2-2-02-02].

– Nhà trường thực hiện nghiêm túc việc đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp vào cuối các năm học. 100% số giáo viên được đánh giá xếp loại từ khá trở lên theo quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. [H2-2-02-01]; [H1-1-01-02].

Mức 2+ Mức 3

– Tỷ lệ giáo viên đạt trình độ chuyên môn trên chuẩn là 16/18= 88,9%, trong đó trình độ Đại học là 7/18 đ/c= 38,9%, Cao đẳng là 9/18 đ/c= 50%, có 2 giáo viên có bằng Trung cấp đang học Đại học. Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo tăng dần theo từng năm học (Năm học 2014- 2015 có 12/15= 80% số giáo viên có trình độ trên chuẩn, trong đó Đại học là 6,7%, Cao đẳng là 73,3%; Năm học 2018- 2019 là 88,9%, trong đó Đại học là 38,9%, Cao đẳng là 50%). [H1-1-07-03]; [H2-2-02-02].

– Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên. [H2-2-02-01]. [H1-1-01-02].

– Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. [H1-1-01-02].

2. Điểm mạnh:

Tỷ lệ giáo viên có trình độ trình độ trên chuẩn cao, tích cực tham gia học tập trình độ nhiệm vụ và tham gia những lớp tu dưỡng về trình độ nhiệm vụ. Hàng năm đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mầm non, 100 % số giáo viên xếp loại khá trở lên, không có giáo viên xếp loại yếu kém .

3. Điểm yếu:

Số lượng giáo viên / nhóm, lớp có năm học chưa đủ theo Thông tư liên tịch số 06/2015 / TTLT – BGD ĐT – BNV .

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2019- 2020, Ban giám hiệu tiếp tục quan tâm động viên, tạo điều kiện cho các giáo viên tiếp tục học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phấn đấu đến năm 2020 có 100 % giáo viên đạt trình độ chuyên môn trên chuẩn.

BGH tích cực hơn nữa trong việc tham mưu, yêu cầu với những cấp có thẩm quyền tuyển dụng bổ trợ thêm giáo viên còn thiếu để bảo vệ đủ số lượng giáo viên theo lao lý .

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

Mức 1:

a ) Có nhân viên cấp dưới hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm những trách nhiệm do hiệu trưởng phân công ;b ) Được phân công việc làm tương thích, hài hòa và hợp lý theo năng lượng ;c ) Hoàn thành những trách nhiệm được giao .

Mức 2:

a ) Số lượng và cơ cấu tổ chức nhân viên cấp dưới bảo vệ theo lao lý ;b ) Trong 05 năm liên tục tính đến thời gian đánh giá, không có nhân viên cấp dưới bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên .

Mức 3:

a ) Có trình độ đào tạo và giảng dạy cung ứng được vị trí việc làm ;b ) Hằng năm, được tham gia khá đầy đủ những lớp tập huấn, tu dưỡng trình độ, nhiệm vụ theo vị trí việc làm .

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

– Nhà trường có 1 nhân viên kế toán được biên chế. Trường đã hợp đồng cá nhân có sức khỏe tốt làm nhân viên bảo vệ và các giáo sinh có trình độ chuyên môn sư phạm Mầm non làm công tác nuôi dưỡng. Một số vị trí việc làm khác như: Nhân viên thủ quỹ, văn thư, y tế học đường, nhà trường bố trí giáo viên, nhân viên kiêm nhiệm. [H1-1-07-03]; [H2-2-03-01].

– Các nhân viên trong nhà trường và giáo viên kiêm nhiệm được phân công nhiệm vụ phù hợp với năng lực và điều kiện công tác nên đã phát huy tối đa khả năng của mình đối với nhiệm vụ được giao. [H1-1-07-04].

– Các nhân viên của nhà trường (Kế toán, bảo vệ, nuôi dưỡng) hàng năm đều hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao. Nhân viên Kế toán của nhà trường liên tục được đứng trong tốp đầu của Huyện. [H2-2-03-02]; [H1-1-01-02].

Mức 2:

  • Mặc dù chưa có đủ số nhân viên chuyên trách theo quy định tại khoản 3 điều 4 và khoản 4 điều 5 thông tư liên tịch số 06/2015/TTLTBGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ GDĐT và Bộ nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập nhưng nhà trường đã có các biện pháp khắc phục như: hợp đồng lao động và phân công giáo viên, nhân viên kiêm nhiệm để đảm bảo số lượng và cơ cấu nhân viên theo quy định. [H11-07-03]; [H1-1-07-04].

– Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. [H2-2-03-02]; [H1-1-01-02].

Mức 3:

– Nhân viên kế toán của nhà trường có trình độ chuyên môn Đại học chuyên ngành kế toán. Nhân viên nuôi dưỡng có chứng chỉ nghề nấu ăn. Nhân viên bảo vệ và các vị trí kiêm nhiệm khác mặc dù không được đào tạo theo chuyên ngành nhưng đều được bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ. [H1-1-07-03]; [H2-2-03-01]; [H2-2-03-03].

– Hằng năm, các nhân viên của nhà trường đều được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ do cấp trên tổ chức. Đông thời, tích cực tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực công tác cho bản thân. [H2-2-03-03].

2. Điểm mạnh:

Nhân viên kế toán của nhà trường được giảng dạy có trình độ ĐH, đã qua nhiều năm công tác làm việc, liên tục được đánh giá hoàn thành xong tốt trách nhiệm được giao .

3. Điểm yếu:

Số lượng nhân viên cấp dưới làm trách nhiệm chuyên trách, được huấn luyện và đào tạo chuyên nghiệp về trình độ, nhiệm vụ còn hạn chế .

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong những năm học tiếp theo, Ban giám hiệu nhà trường sẽ liên tục tham mưu với những cấp, những ngành để có đủ số lượng nhân viên cấp dưới có trình độ giảng dạy theo pháp luật .

5. Tự đánh giá: Đạt

KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 2

Cán bộ quản trị của nhà trường đạt những nhu yếu theo pháp luật của Điều lệ ttrường Mầm non, có năng lượng quản trị và tổ chức triển khai có hiệu suất cao những hoạt động giải trí của nhà trường, 3/3 đ / c có trình độ trình độ Đại học sư phạm, đã qua những lớp tu dưỡng quản trị giáo dục và lý luận chính trị, có lối sống lành mạnh, phẩm chất đạo đức tốt được những cấp chỉ huy và nhân dân tin tưởng. Giáo viên nhà trường đủ về số lượng, đội ngũ trẻ, khoẻ nhiệt tình trong việc làm. 100 % số giáo viên có trình độ trình độ đạt chuẩn. Tỷ lệ giáo viên có trình độ trình độ trên chuẩn cao. Tuy nhiên, cạnh bên đó vẫn còn một số ít hạn chế, đó là : Số lượng giáo viên của nhà trường có năm học còn thiếu, số lượng nhân viên cấp dưới của trường có trình độ giảng dạy chuẩn chưa đủ theo pháp luật .

+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 3 tiêu chí

+ Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 3 tiêu chí

+ Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 0

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị

Nhà trường có 1 điểm tập trung chuyên sâu tại khu TT của xã trên diện tích quy hoạnh diện tích quy hoạnh đất 5.063,9 mét vuông, cơ sở vật chất được kiến thiết xây dựng vững chắc, văn minh. Khuôn viên của nhà trường, sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi bảo vệ nhu yếu theo tiêu chuẩn trường mần nin thiếu nhi đạt chuẩn Quốc gia .Các phòng học, phòng hoạt động và sinh hoạt chung, phòng thẩm mỹ và nghệ thuật, nhà bếp ăn bảo vệ theo pháp luật của Điều lệ trường mần nin thiếu nhi .Nhà trường có đủ những thiết bị, vật dụng đồ chơi cho giáo dục mần nin thiếu nhi do Bộ giáo dục và Đào tạo phát hành .

Tiêu chí 3.1: Diện tích, khuôn viên và sân vườn

Mức 1:

a ) Diện tích khu đất kiến thiết xây dựng hoặc diện tích quy hoạnh sàn kiến thiết xây dựng trung bình tối thiểu cho một trẻ bảo vệ theo pháp luật ;b ) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh ; khuôn viên bảo vệ vệ sinh, tương thích cảnh sắc, thiên nhiên và môi trường thân thiện và bảo đảm an toàn cho trẻ ;c ) Có sân chơi, hiên chơi, hiên chạy dọc của nhóm, lớp ; sân chơi chung ; sân chơi – cây xanh sắp xếp tương thích với điều kiện kèm theo của nhà trường, bảo đảm an toàn, bảo vệ cho toàn bộ trẻ được sử dụng .

Mức 2:

a ) Diện tích thiết kế xây dựng khu công trình và diện tích quy hoạnh sân vườn bảo vệ theo pháp luật ;b ) Khuôn viên có tường bao ngăn cách với bên ngoài ; có sân chơi của nhóm, lớp ; có nhiều cây xanh tạo bóng mát sân trường, liên tục được chăm nom, cắt tỉa đẹp ; có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm nom, bảo vệ và tạo thời cơ cho trẻ tò mò, học tập ;c ) Khu vực trẻ chơi có đủ thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo lao lý ; có rào chắn bảo đảm an toàn ngăn cách với ao, hồ ( nếu có ) .

Mức 3:

Sân vườn có khu vực riêng để triển khai những hoạt động giải trí giáo dục tăng trưởng hoạt động, có đủ những loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mần nin thiếu nhi do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành và có bổ trợ thiết bị đồ chơi ngoài Danh mục tương thích với trong thực tiễn, bảo vệ bảo đảm an toàn cho trẻ

1. Mô tả hiện trạng:

– Nhà trường có tổng diện tích là 5.063,9 m2., bình quân 15.3 m2/1 trẻ.Có 11 phòng học và 5 phòng chức năng được xây dựng kiên cố, đảm bảo diện tích theo quy định. Các công trình khác đều được xây dựng kiên cố, đạt chuẩn. [H3-3-01-01]; [H3-3-01-02]; [H1-1-01-02].

– Trường có cổng, có biển ghi tên trường; có tường bao được xây bằng gạch và hàng rào sắt kiên cố. Khuôn viên trường đảm bảo vệ sinh, cảnh quan, môi trường đẹp, thân thiện và an toàn cho trẻ. [H3-3-01-02]; [H3-3-01-03].

– Sân chơi của trẻ có diện tích là 1.300m2, được láng xi măng và lát gạch trang trí. Có hiên chơi, hành lang của các nhóm, lớp được thiết kế phù hợp, đảm bảo cho trẻ được hoạt động thoải mái và an toàn. Sân trường có cây xanh, cây cảnh bố trí phù hợp. [H3-3-01-02].

Mức 2+ Mức 3:

– Diện tích xây dựng công trình và diện tích sân vườn đảm bảo theo quy định. [H3-3-01-01]; [H3-3-01-02].

– Khuôn viên trường có tường bao ngăn cách với bên ngoài; có sân chơi đủ cho các nhóm, lớp; có nhiều cây xanh, tạo bóng mát cho sân trường, thường xuyên được chăm sóc, cắt tỉa đẹp; có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, bảo vệ và tạo cơ hội cho trẻ khám phá, học tập. [H3-3-01-02]; [H3-3-01-03].

– Khu vực trẻ chơi có các khu để trẻ hoạt động vui chơi như Chợ quê,Vườn Cổ tích, khu Phát triển vận động, khu Vui chơi giao thông, có 10 loại với 22 bộ đồ chơi ngoài trời đảm bảo an toàn, phù hợp với trẻ. [H3-3-01-04]; [H3-3-01-05]; [H3-3-01-06]; [H1-1-04-06].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có diện tích quy hoạnh đất rộng bảo vệ đủ nhu yếu theo pháp luật, sân chơi có nhiều đồ chơi, những khu đi dạo và những cây bóng mát thuận tiện cho những hoạt động giải trí ngoài trời của học viên .

3. Điểm yếu: Không

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong những năm tới, CBGV NV của nhµ tr ­ êng liên tục giữ gìn, dữ gìn và bảo vệ, bảo trì và sử dụng hiệu suất cao những khối khu công trình đã có và từng bước bổ trợ thêm những trang thiết bị, tạo cảnh sắc xanh, sạch, đẹp hơn .

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 3.2: Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và khối phòng phục vụ học tập

Mức 1:

a ) Số phòng của những nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tương ứng với số nhóm, lớp theo độ tuổi ;b ) Có phòng hoạt động và sinh hoạt chung, phòng ngủ ( hoàn toàn có thể dùng phòng hoạt động và sinh hoạt chung làm phòng ngủ so với lớp mẫu giáo ) ; có phòng để tổ chức triển khai hoạt động giải trí giáo dục sức khỏe thể chất, giáo dục nghệ thuật và thẩm mỹ hoặc phòng đa công dụng, bảo vệ phân phối được nhu yếu tối thiểu hoạt động giải trí nuôi dưỡng, chăm nom và giáo dục trẻ ;c ) Có mạng lưới hệ thống đèn, mạng lưới hệ thống quạt ( ở nơi có điện ) ; có tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học .

Mức 2:

a ) Phòng hoạt động và sinh hoạt chung, phòng ngủ, phòng giáo dục sức khỏe thể chất, phòng giáo dục thẩm mỹ và nghệ thuật hoặc phòng đa tính năng bảo vệ đạt chuẩn theo pháp luật ;b ) Hệ thống tủ, kệ, giá đựng đồ chơi, vật dụng, tài liệu bảo vệ đủ theo lao lý, được sắp xếp hài hòa và hợp lý, bảo đảm an toàn, thuận tiện khi sử dụng .

Mức 3:

Có phòng riêng để tổ chức triển khai cho trẻ làm quen với ngoại ngữ, tin học và âm nhạc .

1. Mô tả hiện trạng:

– Toàn trường có 9 phòng sinh hoạt chung dùng để tổ chức các hoạt động học tập, ăn, ngủ và vui chơi cho trẻ với diện tích 55 m2, có đủ ánh sáng, đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, nền nhà được lát gạch men. Các phòng học được lắp đặt camera, loa âm thanh và trang trí theo chủ đề phù hợp với từng độ tuổi. Có đủ bàn ghế cho giáo viên và trẻ; được giáo viên trang trí phù hợp đẹp theo từng chủ đề. [H1-1-05-01]; [H1-1-04-06]; [H3-3-01-01]; [H3-3-01-02].

– Các phòng sinh hoạt chung, đồng thời là phòng ngủ cho trẻ, đảm bảo yên tĩnh, ấm áp về mùa đông, có đủ dụng cụ cho trẻ ngủ như phản, chăn, gối, chiếu…Có phòng giáo dục nghệ thuật, thể chất với diện tích là 55m2,thoáng mát, đủ ánh sáng, có các trang bị, thiết bị phục vụ dạy và học theo tiêu chuẩn như: Gương, các trang thiết bị điện tử, tăng âm, loa máy, nhạc cụ, dụng cụ thể dục bóng, gây, ghế thể dục, giầy… có tủ đựng trang phục múa, đồ chơi, đạo cụ âm nhạc và các đồ chơi phát triển thể chất. [H3-3-01-02]; [H1-1-04-06].

– Các phòng học, phòng chức năng đều có hệ thống quạt, điện đảm bảo mát, đủ ánh sáng và an toàn đối với trẻ. Có các giá, tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học. [H1-1-01-02]; [H1-1-04-06].

Mức 2:

– Các phòng sinh hoạt chung, phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật có diện tích, quy cách và các trang thiết bị đảm bảo đạt chuẩn theo quy định. [H3-3-01-02].

– Hệ thống tủ, kệ, giá đựng đồ chơi, đồ dùng, tài liệu ở các nhóm, lớp đảm bảo đủ theo quy định, được sắp xếp hợp lý, an toàn và thuận tiện khi sử dụng. [H1-1-04-06].

Mức 3:

Nhà trường có phòng riêng để tổ chức cho trẻ làm quen với tin học có diện tích 55 m2 với 6 máy vi tính được kết nối mạng Internet, được trang trí phù hợp và có bàn ghế KISMARD để cho trẻ hoạt động. [H3-3-01-02]; [H1-1-04-06].

2. Điểm mạnh:

Các phòng hoạt động và sinh hoạt chung và phòng âm nhạc, giáo dục sức khỏe thể chất đều đủ diện tích quy hoạnh, ánh sáng theo lao lý của trường chuẩn, có đủ những giá để vật dụng, đồ chơi Giao hàng cho những hoạt động giải trí của trẻ, được sắp xếp hài hòa và hợp lý thuận tiện .

3. Điểm yếu:

Trường chưa có phòng ngủ riêng cho trẻ nhà trẻ, còn lồng ghép với phòng hoạt động và sinh hoạt chung .

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Ban giám hiệu nhà trường liên tục làm tốt công tác làm việc tham mưu để từng bước bảo vệ có phòng ngủ, phòng hoạt động và sinh hoạt chung riêng cho trẻ nhà trẻ .

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 3.3: Khối phòng hành chính quản trị

Mức 1:

a ) Có những loại phòng theo lao lý ;b ) Có trang thiết bị tối thiểu tại những phòng ;c ) Khu để xe cho cán bộ quản trị, giáo viên, nhân viên cấp dưới được sắp xếp hài hòa và hợp lý, bảo vệ bảo đảm an toàn, trật tự .

Mức 2:

a ) Đảm bảo diện tích quy hoạnh theo pháp luật ;b ) Khu để xe cho cán bộ quản trị, giáo viên, nhân viên cấp dưới có mái che bảo vệ bảo đảm an toàn, tiện nghi .

Mức 3:

Có đủ những phòng, bảo vệ theo Tiêu chuẩn vương quốc về nhu yếu phong cách thiết kế trường mần nin thiếu nhi .

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

– Nhà trường có các loại phòng hành chính, quản trị theo quy định, gồm: Văn phòng nhà trường, Phòng y tế, kế toán, Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, phòng bảo vệ. [H3-3-01-02].

– Các phòng có bàn ghế, tủ và các thiết bị khác, được trang trí đẹp, đúng quy định. [H1-1-04-06].

– Khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên có diện tích 50 m2, được bố trí hợp lý, xa cổng trường nhưng thuận tiện cho việc quan sát, đảm bảo an toàn, trật tự. [H3-3-01-02]; [H1-1-04-06].

Mức 2:

– Các loại phòng có diện tích đảm bảo theo quy định: Văn phòng nhà trường với diện tích 55 m2. Phòng y tế, kế toán, Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có diện tích 35m2. Phòng bảo vệ có diện tích 8 m2. [H3-3-01-02].

– Khu để xe cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có mái che bằng tôn, lưới vây quanh và hệ thống khóa đảm bảo an toàn, tiện lợi. [H1-1-04-06].

Mức 3:

Các phòng hành chính, quản trị có đủ số lượng và đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non. [H3-3-01-02].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có đủ những phòng hành chính, quản trị bảo vệ đủ diện tích quy hoạnh và có những thiết bị tối thiểu theo lao lý .

3. Điểm yếu:

Các trang thiết bị của phòng y tế còn hạn chế .

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

BGH tiếp tục tham mưu và làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục để từng bước mua sắm, bổ sung thêm các thiết bị cho phòng y tế của trường.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 3.4: Khối phòng tổ chức ăn

Mức 1:

a ) Bếp ăn được kiến thiết xây dựng bền vững và kiên cố hoặc bán bền vững và kiên cố ;b ) Kho thực phẩm được phân loại thành khu vực để những loại thực phẩm riêng không liên quan gì đến nhau, bảo vệ những pháp luật về vệ sinh bảo đảm an toàn thực phẩm ;c ) Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn .

Mức 2:

Bếp ăn bảo vệ theo lao lý tại Điều lệ trường mần nin thiếu nhi .

Mức 3:

Bếp ăn bảo vệ theo Tiêu chuẩn vương quốc về nhu yếu phong cách thiết kế trường mần nin thiếu nhi .

1. Mô tả hiện trạng:

– Bếp ăn của nhà trường được xây dựng kiên cố với diện tích là 40m2, có đủ đồ dùng, dụng cụ hiện đại, đảm bảo vệ sinh như nồi cơm hấp, nồi cơm điện, máy xay thịt, máy xay sinh tố… [H3-3-01-02]; [H1-1-04-06]; [H3-3-04-03].

– Kho thực phẩm được phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt. Bếp ăn của nhà trường hằng năm được Trung tâm y tế huyện Đông Hưng công nhận là bếp ăn đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm. [H1-1-10-05]; [H3-3-01-02]; [H3-3-04-01].

– Trong bếp ăn có tủ lạnh để bảo quản thực phẩm và lưu mẫu thức ăn. [H3-3-04-02].

Mức 2+ Mức 3:

Bếp ăn được thiết kế theo quy trình 1 chiều, có đủ các khu vực đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non. [H1-1-04-06]; [H3-3-01-02]; [H3-3-04-03].

2. Điểm mạnh:

Bếp ăn được phong cách thiết kế và thiết kế xây dựng theo tiêu chuẩn vương quốc, nhà trường đã shopping rất đầy đủ dụng cụ, trang thiết bị Giao hàng cho công tác làm việc nuôi dưỡng trẻ. Hàng năm được TT y tế cấp giấy công nhận về nhà bếp ăn đạt tiêu chuẩn bảo đảm an toàn, vệ sinh .

3. Điểm yếu:

Không .

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2019 – 2020, nhà trường liên tục làm tốt công tác làm việc tuyên truyền, xã hội hóa giáo dục để bổ trợ thêm những thiết bị tân tiến như tủ sấy bát cho nhà bếp ăn .

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 3.5: Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi

Mức 1:

a ) Có những thiết bị, vật dụng, đồ chơi cung ứng nhu yếu tối thiểu Giao hàng nuôi dưỡng, chăm nom và giáo dục trẻ ;b ) Các thiết bị, vật dụng, đồ chơi tự làm hoặc ngoài hạng mục lao lý phải bảo vệ tính giáo dục, bảo đảm an toàn, tương thích với trẻ ;c ) Hằng năm những thiết bị được kiểm kê, thay thế sửa chữa .

Mức 2:

a ) Hệ thống máy tính được liên kết Internet ship hàng công tác làm việc quản trị, hoạt động giải trí dạy học ;b ) Có đủ thiết bị dạy học theo pháp luật ;c ) Hằng năm, được bổ trợ những thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm .

Mức 3:

Các thiết bị, vật dụng, đồ chơi tự làm hoặc ngoài hạng mục lao lý được khai thác và sử dụng hiệu suất cao, phân phối nhu yếu thay đổi nội dung, giải pháp giáo dục, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm nom và giáo dục trẻ .

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

– Nhà trường có các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đáp ứng yêu cầu tối thiểu phục vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ theo quy định tại văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGD&ĐT ngày 23/03/2015 ban hành danh mục đồ dùng đồ chơi thiết bị dạy học tối thiểu. [H3-3-05-01]; [H1-1-04-06].

– Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định do giáo viên trong nhà trường tích cực sưu tầm nguyên vật liệu từ phế thải, phế liệu để tạo nên đảm bảo tính giáo dục, đẹp, an toàn và phù hợp với trẻ, gây hứng thú cho trẻ khi hoạt động. Năm học 2018- 2019, nhà trường tiếp tục tạo môi trường theo chuyên đề Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm, bổ sung thêm đa dạng các nguyên vật liệu, đồ dùng, đồ chơi tự làm vào các khu vui chơi cho trẻ. [H3-3-01-05].

– Hằng năm nhà trường tổ chức kiểm kê, đánh giá chất lượng và thanh lý các trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi hỏng, không sử dụng được, đồng thời tu sửa, thay thế, bổ sung, nâng cấp các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đã xuống cấp. [H3-3-05-02]; [H3-3-05-03].

Mức 2:

– Nhà trường kết nối Internet cho 100% số máy tính để phục vụ cho công tác quản lý và các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ tại trường. Ngoài ra, nhà trường còn xây dựng phòng học trực tuyến với các thiết bị hiện đại để thực hiện các hoạt động giáo dục và bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên. [H3-3-05-04]; [H3-3-05-05]; [H3-3-05-06].

– Các thiết bị dạy học cho các nhóm, lớp đủ theo danh mục tối thiểu do Bộ GD&ĐT ban hành. [H3-3-05-01].

– Hằng năm, nhà trường thực hiện mua sắm, bổ sung thêm các thiết bị dạy học và động viên, khuyến khích giáo viên tích cực sưu tầm nguyên vật liệu để làm thêm đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục phục vụ cho các hoạt động. [H3-3-05-06]; [H3-3-01-06].

Mức 3:

Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đã có được giáo viên các nhóm, lớp khai thác triệt để, hiệu quả trong các hoạt động để đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ. [H3-3-05-07]; [H3-3-05-08].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có đủ trang thiết bị, vật dụng đồ chơi cho trẻ theo hạng mục tối thiểu do Bộ GD&ĐT phát hành. Giáo viên trong nhà trường tích cực tận dụng những nguyên vật liệu sẵn có và những phế liệu để làm vật dụng đồ chơi cho trẻ. Đồ dùng, đồ chơi và những trang thiết bị được giáo viên khai thác triệt để và sử dụng hiệu suất cao .

3. Điểm yếu:

Các trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi trong các nhóm, lớp mới đảm bảo ở các danh mục tối thiểu, chưa đa dạng, phong phú.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong những năm học tới, nhà trường liên tục làm tốt công tác làm việc xã hội hóa giáo dục để shopping, bổ trợ thêm nhiều trang thiết bị, vật dụng, đồ chơi tân tiến hơn để Giao hàng cho những hoạt động giải trí của trẻ, phân phối với nhu yếu mới và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường .

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 3.6: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước

Mức 1:

a ) Phòng vệ sinh cho trẻ, khu vệ sinh cho cán bộ quản trị, giáo viên, nhân viên cấp dưới bảo vệ không ô nhiễm môi trường tự nhiên ; phòng vệ sinh bảo vệ sử dụng thuận tiện cho trẻ khuyết tật ;b ) Có mạng lưới hệ thống thoát nước bảo vệ vệ sinh môi trường tự nhiên ; mạng lưới hệ thống nước sạch bảo vệ nước uống và nước hoạt động và sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên cấp dưới và trẻ ;c ) Thu gom rác và giải quyết và xử lý chất thải bảo vệ vệ sinh môi trường tự nhiên .

Mức 2:

a ) Phòng vệ sinh cho trẻ, khu vệ sinh cho cán bộ quản trị, giáo viên, nhân viên cấp dưới thuận tiện, được thiết kế xây dựng tương thích với cảnh sắc và theo pháp luật ;b ) Hệ thống cung ứng nước sạch, mạng lưới hệ thống thoát nước, thu gom và giải quyết và xử lý chất thải cung ứng pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế .

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

– Toàn trường có 4 nhà vệ sinh khép kín ở các phòng học. Nhà vệ sinh được thiết kế riêng cho nam và nữ đảm bảo tính giáo dục cao, không gây ô nhiễm môi trường lớp học. Khu vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên riêng biệt, đảm bảo vệ sinh sạch sẽ. [H3-3-01-02]; [H1-1-04-06].

– Có hệ thống cống rãnh thoát nước xung quanh trường được xây dựng kiên cố, đảm bảo vệ sinh môi trường. Nhà trường hợp đồng với Công ty cung cấp nước uống cho cô và trẻ, hợp đồng nước máy để phục vụ cho công tác nuôi dưỡng và sinh hoạt hàng ngày của, đảm bảo vệ sinh. [H3-3-01-02]; [H3-3-06-01]; [H3-3-06-02].

– Nhà trường hợp đồng với cá nhân để thường xuyên thu gom rác và xử lý chất thải, đảm bảo vệ sinh môi trường. [H3-3-06-03].

Mức 2:

– Phòng vệ sinh cho trẻ được xây dựng khép kín với phòng học nên thuận tiện cho việc vệ sinh hàng ngày của trẻ, khu vệ sinh cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định. [H3-3-01-02]; [H1-1-04-06].

– Hệ thống cung cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế. [H3-3-06-01]; [H3-3-06-02]; [H3-3-06-03].

2. Điểm mạnh:

Trường đã có mạng lưới hệ thống nước sạch Giao hàng vừa đủ cho những hoạt động giải trí của trẻ. Có đủ mạng lưới hệ thống cống rãnh thoát nước, khu công trình vệ sinh bảo vệ theo pháp luật ; việc thu gom rác, giải quyết và xử lý chất thải trong những năm qua được thực thi tốt .

3. Điểm yếu:

Các thiết bị của khu công trình vệ sinh bị xuống cấp trầm trọng, hư hỏng nhiều, hàng năm phải tu sửa tiếp tục .

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong những năm học tới, nhà trường liên tục sắp xếp kinh phí đầu tư để thay thế sửa chữa, sửa chữa thay thế, tăng cấp những thiết bị trong Tolet, bảo vệ luôn thật sạch và bảo đảm an toàn .

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 3

Diện tích khuôn viên của nhà trường đảm bảo theo quy định. Có đủ các phòng học, phòng chức năng, bếp ăn và khác công trình phụ trợ khác. Hệ thống cổng, tường bao kiên cố, sân chơi rộng rãi, thoáng mát, sạch, đẹp và có đủ các khu hoạt động, vui chơi cho trẻ. Đồ chơi ngoài trời hiện đại, phong phú, hấp dẫn, đảm bảo an toàn, phù hợp với độ tuổi của trẻ. Cơ sở vật chất, các trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi được bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế, bổ sung hàng năm và được sử dụng triệt để, hiệu quả. Tuy nhiên trường còn thiếu thiết bị, dụng cụ y tế phục vụ cho công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ; đồ dùng, đồ chơi hiện đại mới chỉ ở mức tối thiểu, chưa phong phú; các thiết bị vệ sinh hư hỏng, xuống cấp nhiều.

Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 6

Số tiêu chí đạt yêu cầu: 6

Số tiêu chí không đạt yêu cầu: 0

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Nhà trường đã kiến thiết xây dựng tốt mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường – mái ấm gia đình và xã hội trong việc chăm sóc cho sự nghiệp giáo dục, đồng thời ngày càng nhận được sự chăm sóc phối hợp có hiệu suất cao của những ban ngành, đoàn thể và những tổ chức triển khai xã hội trong việc quản trị và giáo dục trẻ. Ban đại diện thay mặt cha mẹ học viên được tổ chức triển khai và hoạt động giải trí theo đúng Điều lệ ban đại diện thay mặt cha mẹ học viên do Bộ GD và ĐT phát hành, là tổ chức triển khai tương hỗ đắc lực nhà trường trong hoạt động giải trí khuyến học, khuyến tài. Các tổ chức triển khai trong và ngoài nhà trường đã phối hợp tốt với nhà trường trong việc tổ chức triển khai, thực thi những giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục tổng lực trong nhà trường, cũng như việc góp vốn đầu tư cơ sở vật chất ngày một khang trang cung ứng được nhu yếu chăm nom, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ .

Tiêu chí 4.1. Ban đại diện cha mẹ trẻ

Mức 1:

a ) Được xây dựng và hoạt động giải trí theo lao lý tại Điều lệ Ban đại diện thay mặt cha mẹ học viên ;b ) Có kế hoạch hoạt động giải trí theo năm học ;c ) Tổ chức triển khai kế hoạch hoạt động giải trí đúng tiến trình .

Mức 2:

Phối hợp có hiệu suất cao với nhà trường trong việc tổ chức triển khai thực thi trách nhiệm năm học và những hoạt động giải trí giáo dục ; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ cập pháp lý, chủ trương chủ trương về giáo dục so với cha mẹ trẻ .

Mức 3:

Phối hợp có hiệu suất cao với nhà trường, xã hội trong việc triển khai những trách nhiệm theo pháp luật của Điều lệ Ban đại diện thay mặt cha mẹ học viên .

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

– Ban đại diện cha mẹ trẻ được thành lập và hoạt động theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. [H4-4-01-01]; [H4-4-01-02].

– Hàng năm, Ban đại diện cha mẹ trẻ căn cứ vào nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ của nhà trường và nhiệm vụ của Ban đại diện để xây dựng kế hoạch hoạt động cho cả năm học. [H4-4-01-03]; [H4-4-01-04].

– Kế hoạch hoạt động của Ban đại diện cha mẹ trẻ được tổ chức, triển khai thực hiện theo đúng tiến độ. [H4-4-01-05]; [H1-1-01-02].

Mức 2:

– Ban đại diện cha mẹ học sinh thường xuyên quan tâm đến các hoạt động, phong trào của lớp, của trường; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ trẻ… Kết hợp chặt chẽ với nhà trường cũng như chi hội phụ huynh các lớp đẩy mạnh hoạt động của Hội, góp phần đáng kể trong các phong trào chung của nhà trường. [H4-4-01-06].

Mức 3:

Ban đại diện cha mẹ trẻ phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh, đặc biệt là trong công tác xã hội hoá giáo dục như: Quyên góp, ủng hộ về kinh phí, ngày công lao động để vệ sinh trường, lớp, tạo cảnh quan trường xanh, sạch, đẹp. [H4-4-01-07].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có ban đại diện thay mặt cha mẹ trẻ nhỏ, hoạt động giải trí theo Điều lệ hội cha mẹ học viên do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành. Ban đại diện thay mặt cha mẹ trẻ nhỏ hoạt động giải trí có nề nếp và hiệu suất cao. Gia đình và Ban đại diện thay mặt cha mẹ trẻ phối hợp ngặt nghèo với nhà trường trong mọi nghành hoạt động giải trí góp thêm phần nâng cao chất lượng giáo dục tổng lực của nhà trường .

3. Điểm yếu:

Trong các buổi họp phụ huynh, một số cha mẹ học sinh còn vắng do hầu hết phụ huynh là bố mẹ đi làm ở các công ty, ông bà họp thay nên việc kết hợp với giáo viên phụ trách lớp có hoạt động chưa được thường xuyên.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhµ tr ­ êng sắp xếp, sắp xếp những buổi họp cha mẹ học viên vào ngày chủ nhật, tạo điều kiện kèm theo tối đa cho những bậc cha mẹ được tham gia. Tiếp tục duy trì thông tin hai chiều giữa cha mẹ học viên với giáo viên đảm nhiệm lớp để góp thêm phần nâng cao hơn nữa chất lượng chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ .

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 4.2. Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường

Mức 1:

a ) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền sở tại địa phương để triển khai kế hoạch giáo dục của nhà trường ;b ) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và nghĩa vụ và trách nhiệm của hội đồng về chủ trương, chủ trương của Đảng, Nhà nước, ngành giáo dục, về tiềm năng, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường ;c ) Huy động và sử dụng những nguồn lực hợp pháp của những tổ chức triển khai, cá thể đúng lao lý .

Mức 2:

a ) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền sở tại để tạo điều kiện kèm theo cho nhà trường thực thi phương hướng, kế hoạch kiến thiết xây dựng và tăng trưởng ;b ) Phối hợp với những tổ chức triển khai, đoàn thể, cá thể để tổ chức triển khai những hoạt động giải trí liên hoan, sự kiện theo kế hoạch, tương thích với truyền thống cuội nguồn của địa phương .

Mức 3:

Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền sở tại và phối hợp có hiệu suất cao với những tổ chức triển khai, cá thể kiến thiết xây dựng nhà trường trở thành TT văn hóa truyền thống, giáo dục của địa phương .

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1

– Hàng năm, căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ và tình hình thực tế, nhà trường đã tích cực, chủ động tham mưu, đề xuất với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương để có chủ trương lãnh đạo, ban hành các Nghị quyết, Quyết định về việc xây dựng và phát triển nhà trường như: Xây dựng, tu sửa cơ sở vật chất, cho chủ trương xã hội hóa để mua sắm các trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, thực hiện Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi… nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. [H4-4-02-01]; [H1-1-01-01].

– Nhà trường thường xuyên tuyên truyền để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước, ngành giáo dục, về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường bằng nhiều hình thức như: Thông qua các cuộc họp, các Hội nghị phối hợp với các ban ngành, đoàn thể của địa phương; Viết bài tuyên truyên qua loa phát thanh của xã; Qua góc tuyên truyền cho cha mẹ của trường, lớp; qua các hội thi v.v… [H4-4-02-02]; [H1-1-01-02].

– Nhà trường có nhiều biện pháp huy động các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất và tạo cảnh quan trường, lớp. Trong 5 năm qua, nhà trường đã huy động được tổng kinh phí là trên 400.000.000 đồng để xây dựng khu vui chơi phát triển thể chất, tạo môi trường Lấy trẻ làm trung tâm, lắp đặt hệ thống ramera giám sát và mua sắm rèm cửa, xốp lát nền cho trẻ. [H4-4-02-03]; [H1-1-04-06].

Mức 2:

– Nhà trường đã tích cực tham mưu với cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển, đạt hiệu quả cao. [H1-1-01-01]; [H4-4-02-01].

– Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để tổ chức các hoạt động lễ hội, sự kiện theo kế hoạch, phù hợp với truyền thống của địa phương như: Tổ chức Hội thi Bé với môi trường và phát triển vận động, Ngày hội dinh dưỡng cho trẻ, Ngày hội thể dục thể thao của bé, Ngày hội trải nghiệm của bé… [H4-4-02-02]; [H4-4-02-04]; [H1-1-01-02].

Mức 3:

Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương. Nhà trường đã được công nhận Đơn vị văn hóa cấp huyện 5 năm liên tục (Từ 2013- 2018) và được công nhận Đơn vị văn hóa cấp Tỉnh vào năm 2018. Phong trào giáo dục của nhà trường thường xuyên xếp thứ 1/44 trường Mầm non của Huyện.[H4-4-02-05].

2. Điểm mạnh:

– Cấp uỷ Đảng và chính quyền sở tại địa phương luôn chăm sóc, có những chủ trương tương thích và tạo mọi điều kiện kèm theo cho nhà trường tăng trưởng .- Các tổ chức triển khai, đoàn thể ở địa phương luôn chăm sóc đến trào lưu giáo dục của nhà trường. Kịp thời động viên giáo viên, học viên đạt thành tích cao trong giảng dạy và học tập, giúp cho cô và trò luôn nỗ lực vươn lên trong mọi thực trạng và mọi nghành .

3. Điểm yếu:

Sức kêu gọi góp phần của những tổ chức triển khai đoàn thể, cá thể ở địa phương chưa cao do đặc trưng của địa phương là xã thuần nông, kinh phí đầu tư hoạt động giải trí của những đoàn thể hạn hẹp, thu nhập cá thể còn thấp .

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhµ tr ­ êng liên tục làm tốt công tác làm việc xã hội hoá giáo dục, kêu gọi sự góp phần ngày công lao động so với những tổ chức triển khai đoàn thể, cá thể ở địa phương và kêu gọi kinh phí đầu tư từ những người con của quê nhà đang công tác làm việc ở mọi miền Tổ quốc để tăng cường cơ sở vật chất nhà trường, phân phối nhu yếu ngày càng cao của trưởng chuẩn Quốc gia và của ngành giáo dục .

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 4

Nhà trường làm tốt công tác làm việc xã hội hóa giáo dục, kêu gọi những nguồn lực về ý thức và vật chất để thiết kế xây dựng cơ sở vật chất, shopping thiết bị, tạo cảnh quan trường, lớp và thiết kế xây dựng thiên nhiên và môi trường giáo dục lành mạnh .Tuy nhiên, do đặc trưng vùng nông thôn nên nguồn kinh phí đầu tư kêu gọi tương hỗ từ những tổ chức triển khai, cá thể đã có tuy nhiên còn ở mức nhã nhặn .

Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 2

Số tiêu chí đạt yêu cầu: 2

Số tiêu chí không đạt yêu cầu: 0

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

Trẻ đến trường được tổ chức triển khai chăm nom, nuôi dưỡng và giáo dục theo lao lý : Trẻ được giáo dục tăng trưởng tổng lực ở những nghành nghề dịch vụ : Thể chất, nhận thức, ngôn từ, tình cảm xã hội và nghệ thuật và thẩm mỹ ; được chăm nom, theo dõi sức khỏe thể chất bằng biểu đồ tăng trưởng, được nuôi ăn bán trú … Trẻ ngoan ngoãn, lễ phép với người lớn, mạnh dạn, tự tin trong tiếp xúc, có ý thức giữ gìn vệ sinh cá thể và vệ sinh môi trường tự nhiên, thích khám phá, mày mò quốc tế xung quanh. Có một số ít hiểu biết khởi đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng kỳ lạ vạn vật thiên nhiên xung quanh và 1 số ít khái niệm tương thích với độ tuổi .

Tiêu chí 5.1. Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non

Mức 1:

a ) Tổ chức thực thi Chương trình giáo dục mần nin thiếu nhi theo kế hoạch ;b ) Nhà trường tăng trưởng Chương trình giáo dục mần nin thiếu nhi do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành tương thích lao lý về trình độ của cơ quan quản trị giáo dục, với điều kiện kèm theo nhà trường ;c ) Định kỳ thanh tra rà soát, đánh giá việc thực thi Chương trình giáo dục mần nin thiếu nhi và có kiểm soát và điều chỉnh kịp thời, tương thích .

Mức 2:

a ) Tổ chức triển khai Chương trình giáo dục mần nin thiếu nhi bảo vệ chất lượng ;b ) Nhà trường tăng trưởng Chương trình giáo dục mần nin thiếu nhi do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành, tương thích với văn hóa truyền thống địa phương, cung ứng năng lực và nhu yếu của trẻ .

Mức 3:

a ) Nhà trường tăng trưởng Chương trình giáo dục mần nin thiếu nhi do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành trên cơ sở tìm hiểu thêm chương trình giáo dục của những nước trong khu vực và quốc tế đúng pháp luật, hiệu suất cao, tương thích với thực tiễn của trường, địa phương ;b ) Hằng năm, tổng kết, đánh giá việc triển khai chương trình giáo dục của nhà trường, từ đó kiểm soát và điều chỉnh, nâng cấp cải tiến nội dung, chiêu thức giáo dục để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm nom và giáo dục trẻ .

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1

– Nhà trường căn cứ vào các văn bản chỉ đạo của cấp trên và tình hình thực tế của địa phương, nhà trường để xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo kế hoạch. [H1-1-06-04]; [H1-1-08-01]; [H1-1-01-02].

– Trên cơ sở chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, nhà trường đã vận dụng và phát triển cho phù hợp với quy định về chuyên môn của Sở giáo dục, Phòng GD&ĐT và với điều kiện thực tế của nhà trường. [H1-1-06-04]; [H1-1-08-01]; [H1-1-04-05].

– Trong quá trình thực hiện, sau mỗi chủ đề, mỗi tháng, trong các đợt sinh hoạt chuyên môn định kỳ, nhà trường và giáo viên các nhóm, lớp tiến hành rà soát, đánh giá việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và có điều chỉnh kịp thời, phù hợp. [H1-1-08-01]; [H1-1-01-02]; [H1-1-04-08].

Mức 2:

– Hàng năm, nhà trường tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non đạt chất lượng cao. Giáo viên đã căn cứ vào mục tiêu của từng độ tuổi để xây dựng nội dung giáo dục và tổ chức hoạt động một cách phù hợp. Tỷ lệ trẻ đạt yêu cầu ở các lĩnh vực phát triển từ 90- 100%.[H5-5-01-01]; [H5-5-01-02]; [H1-1-01-02].

– Trong quá trình xây dựng kế hoạch, nhà trường đã căn cứ vào tình hình văn hóa địa phương và khả năng, nhu cầu của trẻ để phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành như: Lồng ghép các làn điệu dân ca, các trò chơi dân gian; cho trẻ tìm hiểu về các di tích văn hóa, lịch sử của địa phương; các nghề truyền thống của địa phương…một cách phù hợp. [H1-1-08-01]; [H5-5-01-01]; [H5-5-01-02].

Mức 3:

– Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trên cơ sở tham khảo chương trình giáo dục của các nước trong khu vực và thế giới như quan điểm Montessori. Tuy nhiên, do điều kiện về cơ sở vật chất nên nhà trường mới chỉ tiếp cận và áp dụng được mô hình giáo dục đó là: Tổ chức hoạt động dựa trên nhu cầu, hứng thú của trẻ, tôn trọng sự riêng biệt của mỗi trẻ. Nhà chưa có phòng riêng cho học sinh hoạt động. [H5-5-01-04].

– Hằng năm, nhà trường tiến hành tổng kết, đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục của nhà trường, từ đó điều chỉnh, cải tiến nội dung, phương pháp giáo dục để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ. [H5-5-01-03]; [H1-1-01-02].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường đã tổ chức triển khai triển khai có hiệu suất cao chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành .

3. Điểm yếu:

Việc tham khảo chương trình giáo dục của các nước trong khu vực và thế giới để áp dụng trong nhà trường còn hạn chế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong những năm học tới, CBGV NV của nhà trường tiếp tục thực hiện có chất lượng chương trình giáo dục Mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, đồng thời tiếp tục tham khảo chương trình giáo dục của các nước tiên tiến trong khu vực và thế giới để áp dụng trong nhà trường một cách phù hợp, hiệu quả.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 5.2. Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

Mức 1:

a ) Thực hiện linh động những chiêu thức, bảo vệ tương thích với tiềm năng, nội dung giáo dục, tương thích với trẻ mần nin thiếu nhi và điều kiện kèm theo nhà trường ;b ) Tổ chức môi trường tự nhiên giáo dục theo hướng tạo điều kiện kèm theo cho trẻ được đi dạo, thưởng thức ;c ) Tổ chức những hoạt động giải trí giáo dục bằng nhiều hình thức phong phú tương thích với độ tuổi của trẻ và điều kiện kèm theo trong thực tiễn .

Mức 2:

Tổ chức những hoạt động giải trí thực hành thực tế, thưởng thức, tò mò môi trường tự nhiên xung quanh tương thích với nhu yếu, hứng thú của trẻ và điều kiện kèm theo thực tiễn .

Mức 3:

Tổ chức môi trường tự nhiên giáo dục trong và ngoài lớp học tương thích với nhu yếu, năng lực của trẻ, kích thích hứng thú, tạo thời cơ cho trẻ tham gia hoạt động giải trí đi dạo, thưởng thức theo mục tiêu chơi mà học, học bằng chơi .

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

– Nhà trường thực hiện linh hoạt các phương pháp, đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp với trẻ mầm non và điều kiện thực tế của nhà trường, đặc biệt chú trọng đến phương pháp Lấy trẻ làm trung tâm. [H1-1-08-01]; [H5-5-02-02].

– Tích cực tạo môi trường và tổ chức môi trường giáo dục theo hướng tạo điều kiện cho trẻ được vui chơi, trải nghiệm. Năm học 2017- 2018, nhà trường là đơn vị điểm của Huyện về xây dựng môi trường giáo dục Lấy trẻ làm trung tâm, năm 2018- 2019 tiếp tục tăng cường tổ chức các hoạt động vui chơi, trải nghiệm cho trẻ. [H5-5-02-01].

– Trong những năm học qua, đặc biệt là năm học 2018- 2019, nhà trường đã tổ chức các hoạt động giáo dục bằng nhiều hình thức đa dạng phù hợp với độ tuổi của trẻ và điều kiện thực tế.thông qua việc tổ chức chế độ sinh hoạt hàng ngày, tổ chức chương trình Vui chơi trải nghiệm cùng bé, tổ chức cho trẻ đi tham quan, dã ngoại…[H5-5-02-01]; [H1-1-01-02].

Mức 2:

Tổ chức các hoạt động thực hành, trải nghiệm, khám phá môi trường xung quanh phù hợp với nhu cầu, hứng thú của trẻ và điều kiện thực tế của địa phương và nhà trường. [H5-5-02-02]; [H5-5-02-03].

Mức 3:

Tổ chức môi trường giáo dục trong và ngoài lớp học phù hợp với nhu cầu, khả năng của trẻ, kích thích hứng thú, tạo cơ hội cho trẻ tham gia hoạt động vui chơi, trải nghiệm theo phương châm chơi mà học, học bằng chơi. [H5-5-02-02]; [H5-5-02-03].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường đã vận dụng những giải pháp linh động tương thích với tiềm năng và nội dung giáo dục để tốt chức những hoạt động giải trí giáo dục đạt hiệu suất cao cao. Tạo được thời cơ cho trẻ đi dạo, thực hành thực tế, thưởng thức, mày mò môi trường tự nhiên xung quanh tương thích với từng độ tuổi .

3. Điểm yếu

Việc tổ chức triển khai những hoạt động giải trí thưởng thức bên ngoài nhà trường cho trẻ còn hạn chế .

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2019 – 2020 và những năm học tới, nhà trường liên tục kêu gọi kinh phí đầu tư và sắp xếp, sắp xếp thời hạn để tổ chức triển khai những hoạt động giải trí thưởng thức trong thực tiễn cho trẻ ở bên ngoài nhà trường nhiều hơn, giúp trẻ có thêm kiến thức và kỹ năng sống .

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 5.3. Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ

Mức 1:

a ) Nhà trường phối hợp với cơ sở y tế địa phương tổ chức triển khai những hoạt động giải trí chăm nom sức khỏe thể chất cho trẻ ;b ) 100 % trẻ được kiểm tra sức khỏe thể chất, đo chiều cao, cân nặng, đánh giá thực trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng theo pháp luật ;c ) Ít nhất 80 % trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những giải pháp tương thích, thực trạng dinh dưỡng của trẻ cải tổ so với đầu năm học .

Mức 2:

a ) Nhà trường tổ chức triển khai tư vấn cho cha mẹ trẻ hoặc người giám hộ về những yếu tố tương quan đến sức khỏe thể chất, tăng trưởng sức khỏe thể chất và niềm tin của trẻ ;b ) Chế độ dinh dưỡng của trẻ tại trường được bảo vệ cân đối, phân phối nhu yếu dinh dưỡng, bảo vệ theo pháp luật ;c ) 100 % trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những giải pháp tương thích, thực trạng dinh dưỡng của trẻ cải tổ so với đầu năm học .

Mức 3:

Có tối thiểu 95 % trẻ khỏe mạnh, độ cao, cân nặng tăng trưởng thông thường

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

– Hằng năm, nhà trường phối hợp với trạm y tế của xã tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 1 năm 2 lần vào tháng 9 và tháng 3, phát hiện những trẻ mắc bệnh để thông báo, tư vấn cho phụ huynh học sinh có biện pháp theo dõi, điều trị kịp thời. [H5-5-03-01]; [H1-1-01-02]; [H1-1-10-02].

– 100% số trẻ đến trường được theo dõi sức khỏe, đo chiều cao, cân nặng, đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng (Hàng quý đối với trẻ 25- 36 tháng tuổi và trẻ mẫu giáo; hàng tháng đối với trẻ 13- 24 tháng tuổi và trẻ suy dinh dưỡng). [H5-5-03-02]; [H5-5-03-03].

– 100% số trẻ suy dinh dưỡng được nhà trường tổ chức ăn phục hồi dinh dưỡng bằng nguồn thu từ cha mẹ học sinh và các nguồn khác. [H5-5-03-02]; [H5-5-03-03]; [H5-5-03-04].

Mức 2:

– Hằng năm, nhà trường tổ chức tư vấn cho cha mẹ trẻ về các vấn đề liên quan đến sức khỏe, phát triển thể chất và tinh thần của trẻ thông qua các hình thức như: Viết bài tuyên truyền trên đài truyền thanh của xã, thông qua các cuộc họp phụ huynh học sinh, qua đài truyền thanh, đặc biệt là qua việc tổ chức Tuần lễ dinh dưỡng…[H1-1-01-02].

– Mức ăn của trẻ tăng dần qua các năm để đáp ứng được giá cả thị trường và khẩu phần ăn của trẻ. Chế độ dinh dưỡng của trẻ tại trường được đảm bảo cân đối, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, đảm bảo theo quy định. [H3-3-04-01]; [H1-1-01-02].

– 100% số trẻ suy dinh dưỡng được nhà trường tổ chức ăn phục hồi dinh dưỡng bằng nguồn thu từ cha mẹ học sinh và các nguồn khác, được can thiệp bằng những biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học. [H5-5-03-04].

Mức 3:

Trong những năm học qua, toàn trường có từ 96- 98 % số trẻ khỏe mạnh, chiều cao, cân nặng phát triển bình thường. Tỷ lệ trẻ phát triển bình thường tăng qua từng năm học, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng vừa và thấp còi độ 1 giảm dần; không có trẻ suy dinh dưỡng nặng, trẻ thấp còi độ II hoặc trẻ thừa cân, béo phì. [H5-5-03-03]; [H1-1-01-02].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường đã phối hợp với trạm y tế xã khám bệnh cho trẻ theo pháp luật. Xây dựng kế hoạch và thực thi trang nghiêm việc chăm nom, nuôi dưỡng trẻ. 100 % trẻ đến trường được khám sức khỏe thể chất và theo dõi sức khỏe thể chất bằng biểu đồ tăng trưởng, Trẻ tăng trưởng cân thông thường đạt tỷ suất cao. Chế độ dinh dưỡng của trẻ ăn tại trường được bảo vệ theo pháp luật .

3. Điểm yếu

Nhà trường chưa có nhân viên cấp dưới y tế nên việc chăm nom sức khỏe thể chất bắt đầu cho trẻ còn hạn chế .

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2019 – 2020 và những năm học tới, nhà trường liên tục duy trì và nâng cao chất lượng chăm nom, nuôi dưỡng trẻ. Đồng thời, tích cực tham mưu với những cấp những ngành để bổ trợ nhân viên cấp dưới y tế cho những trường mần nin thiếu nhi .

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

Tiêu chí 5.4. Kết quả giáo dục

Mức 1:

a ) Tỷ lệ chuyên cần đạt tối thiểu 90 % so với trẻ 5 tuổi, 85 % so với trẻ dưới 5 tuổi ; trường thuộc vùng khó khăn vất vả đạt tối thiểu 85 % so với trẻ 5 tuổi, 80 % so với trẻ dưới 5 tuổi ;b ) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi triển khai xong Chương trình giáo dục mần nin thiếu nhi đạt tối thiểu 85 % ; trường thuộc vùng khó khăn vất vả đạt tối thiểu 80 % ;c ) Trẻ khuyết tật học hòa nhập, trẻ có thực trạng khó khăn vất vả được nhà trường chăm sóc giáo dục theo kế hoạch giáo dục cá thể .

Mức 2:

a ) Tỷ lệ chuyên cần đạt tối thiểu 95 % so với trẻ 5 tuổi, 90 % so với trẻ dưới 5 tuổi ; trường thuộc vùng khó khăn vất vả đạt tối thiểu 90 % so với trẻ 5 tuổi, 85 % so với trẻ dưới 5 tuổi ;b ) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành xong Chương trình giáo dục mần nin thiếu nhi đạt tối thiểu 95 % ; trường thuộc vùng khó khăn vất vả đạt tối thiểu 90 % ;c ) Trẻ khuyết tật học hòa nhập ( nếu có ) được đánh giá có tân tiến đạt tối thiểu 80 % .

Mức 3:

a ) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi triển khai xong Chương trình giáo dục mần nin thiếu nhi đạt tối thiểu 97 % ; trường thuộc vùng khó khăn vất vả đạt tối thiểu 95 % ;b ) Trẻ khuyết tật học hòa nhập ( nếu có ) được đánh giá có văn minh đạt tối thiểu 85 % .

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1+ Mức 2+ Mức 3:

– Nhà trường đã làm tốt công tác tuyên truyền với phụ huynh để cho trẻ đi học thường xuyên. Tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần của nhà trường hàng năm bình quân đạt từ 98% trở lên. [H1-1-05-01]; [H1-1-08-01]; [H1-1-01-02]; [H5-5-04-01].

– 100% số trẻ 5 tuổi đến trường đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn để được cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình. Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục hàng năm đạt 100%. [H5-5-04-01]; [H5-5-04-02].

– Trẻ khuyết tật học hòa nhập, trẻ có hoàn cảnh khó khăn được nhà trường quan tâm giáo dục theo kế hoạch giáo dục cá nhân. 100% số trẻ được đánh giá có sự tiến bộ rõ rệt. [H1-1-08-01]; [H1-1-01-02]; [H1-1-05-02].

2. Điểm mạnh:

Tỷ lệ trẻ đi học cần mẫn, trẻ 5 tuổi triển khai xong chương trình giáo dục mẫu giáo 5 tuổi hàng năm cao. Trẻ khuyết tật được theo dõi và chăm nom chuyên biệt, có sự văn minh rõ ràng .

3. Điểm yếu: Không

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2019 – 2020 và những năm học tới, nhà trường liên tục duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục trẻ. Quan tâm hơn nữa đến trẻ khuyết tật học hòa nhập và trẻ có thực trạng khó khăn vất vả .

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3

KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 5

Kết quả chăm nom, giáo dục trẻ của nhà trường luôn được chú trọng. Ban giám hiệu nhà trường chỉ huy những hoạt động giải trí trình độ có nền nếp, giáo viên kiến thiết xây dựng kế hoạch chăm nom, giáo dục trẻ tương thích với từng lứa tuổi và thực thi trang nghiêm kế hoạch đề ra, tạo môi trường học tập đa dạng chủng loại, phong phú và tạo điều kiện kèm theo tốt nhất để trẻ được tò mò, thưởng thức, được hoạt động giải trí tiếp tục giúp trẻ tăng trưởng tổng lực về nhận thức, ngôn từ, giao tiếp ứng xử, cảm thụ âm nhạc. Trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh thiên nhiên và môi trường ; giữ gìn vệ sinh cá thể ; chăm sóc chăm nom, bảo vệ cây xanh, vật nuôi. Nhà trường tổ chức triển khai nuôi hồi sinh dinh dưỡng cho 100 % trẻ suy dinh dưỡng. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng hằng năm giảm so với đầu năm học .

Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 4

Số tiêu chí đạt yêu cầu: 4

Số tiêu chí không đạt yêu cầu: 0

III. KẾT LUẬN CHUNG

  1. Những điểm mạnh :

Trường Mầm non Đông Hoàng trong những năm qua đã có nhiều góp phần tích cực, hiệu suất cao vào sự nghiệp giáo dục của địa phương. Từ năm 2007 đến nay liên tục đạt thương hiệu Tập thể Lao động Tiên tiến và Tập thể Lao động Xuất sắc, được nhận nhiều Bằng khen, giấy khen của những cấp, những ngành. Trường có đội ngũ cán bộ quản trị nhiệt tình, năng động, phát minh sáng tạo trong mọi hoạt động giải trí, có kinh nghiệm tay nghề trong công tác làm việc quản trị, chỉ huy và thiết kế xây dựng những trào lưu. Đội ngũ giáo viên có trình độ trình độ vững vàng, phân phối nhu yếu của ngành cũng như vị thế của nhà trường, được cha mẹ học viên tin yêu, quý mến. Công tác chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ luôn luôn được coi trọng và đạt hiệu suất cao cao. Cơ sở vật chất của trường được thiết kế xây dựng đồng điệu, bền vững và kiên cố, thiên nhiên và môi trường xanh, sạch, đẹp, bảo đảm an toàn và thân thiện, có đủ trang thiết bị, vật dụng, đồ chơi tân tiến để ship hàng hiệu suất cao công tác làm việc chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục. Công tác phối hợp với những bậc cha mẹ và những tổ chức triển khai đoàn thể trong và ngoài nhà trường hàng năm được tăng cường và đạt hiệu suất cao. Chất lượng chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ngày càng được nâng cao và là địa chỉ an toàn và đáng tin cậy của những bậc cha mẹ học viên trong và ngoài xã .

  1. Những sống sót :

Nhân viên nuôi dưỡng, bảo vệ của nhà trường chưa có đủ chứng từ huấn luyện và đào tạo theo pháp luật. Đời sống giáo viên ngoài biên chế mới tuyển còn khó khăn vất vả, giáo viên còn phải thao tác quá số giờ qui định. Các trang thiết bị, vật dụng, dụng cụ y tế Giao hàng công tác làm việc chăm nom sức khỏe thể chất cho trẻ còn thiếu thốn .

  1. Kế hoạch nâng cấp cải tiến chất lượng giáo dục :

– Nhµ tr ­ êng liên tục tăng cường tu dưỡng về trình độ, trình độ, nhiệm vụ cho đội ngũ dưới mọi hình thức như : Bố trí cho cán bộ, giáo viên tham gia những lớp học Đại học ; Tổ chức tu dưỡng giáo viên qua hội thảo chiến lược, hội giảng, chuyên đề, dự giờ ; Tham gia khá đầy đủ những lớp tập huấn do Phòng GD&ĐT tổ chức triển khai ; Chú trọng tu dưỡng về ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, giáo viên, nhân viên cấp dưới …- BGH liên tục làm tốt công tác làm việc tham mưu, xã hội hóa giáo dục để shopping những trang thiết bị, vật dụng, đồ chơi theo hạng mục thiết bị, vật dụng, đồ chơi tối thiểu theo pháp luật và ngoài pháp luật, góp thêm phần nâng cao chất lượng giáo dục trẻ. Xây dựng thiên nhiên và môi trường giáo dục lành mạnh, xanh sạch sẽ và đẹp mắt và bảo đảm an toàn .

  1. Kiến nghị của nhà trường :

– Đối với Cấp uỷ, chính quyền sở tại địa phương : Tiếp tục chăm sóc góp vốn đầu tư mọi nguồn lực, vật lực để tạo điều kiện kèm theo tốt nhất về cơ sở vật chất, trang thiết bị Giao hàng công tác làm việc chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ nhằm mục đích phân phối nhu yếu thay đổi giáo dục mần nin thiếu nhi .- Đối với Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT : Tiếp tục tham mưu với những cấp có thẩm quyền : Nâng chỉ tiêu định biên giáo viên theo Thông tư 06 của liên Bộ GD&ĐT – Bộ Nội vụ, bảo vệ đủ giáo viên mần nin thiếu nhi trên lớp theo lao lý ; tuyển dụng nhân viên cấp dưới theo pháp luật của Thông tư 06 ; góp vốn đầu tư trang thiết bị, vật dụng y tế Giao hàng cho công tác làm việc chăm nom sức khỏe thể chất bắt đầu trong trường mần nin thiếu nhi .Căn cứ theo bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng pháp luật tại Thông tư số 19/2018 / TT-BGDĐT ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục đào tạo và Đào tạo, nhà trường tự đánh giá có :- Số lượng và tỷ suất Tỷ Lệ những tiêu chuẩn đạt và không đạt Mức 1, Mức 2 và Mức 3 :Đạt : 25/25 = 100 %Không đạt : 0- Mức đánh giá của nhà trường : Mức 3 ;- Trường Mầm non Đông Hoàng ý kiến đề nghị đạt Kiểm định chất lượng Cấp độ 3 .Trên đây là báo cáo giải trình tự đánh giá chất lượng giáo dục của trường mần nin thiếu nhi Đông Hoàng – huyện Đông Hưng – Tỉnh Tỉnh Thái Bình. Kính mong những cấp có thẩm quyền về kiểm tra, đánh giá và công nhận cho trường mần nin thiếu nhi Đông Hoàng đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục .Nhà trường xin trân trọng cám ơn !

Đông Hoàng, ngày 02 tháng 4 năm 2019

HIỆU TRƯỞNG

Nhâm Minh Tứ

You may also like

Để lại bình luận