Lỗi cơ sở dữ liệu WordPress: [Disk full (/tmp/#sql_4458_2.MAI); waiting for someone to free some space... (errno: 28 "No space left on device")]
SHOW FULL COLUMNS FROM `1377_postmeta`

Lỗi cơ sở dữ liệu WordPress: [Disk full (/tmp/#sql_4458_2.MAI); waiting for someone to free some space... (errno: 28 "No space left on device")]
SHOW FULL COLUMNS FROM `1377_postmeta`

Lỗi cơ sở dữ liệu WordPress: [Disk full (/tmp/#sql_4458_2.MAI); waiting for someone to free some space... (errno: 28 "No space left on device")]
SHOW FULL COLUMNS FROM `1377_postmeta`

Kết Quả Công Tác Điều Dưỡng Và 10 Chỉ Số Chất Lượng Chăm Sóc Năm 2020 – Bệnh Viện Quận Tân Phú

Bởi tuhocmoithu

Hoạt động chăm sóc là hoạt động gắn liền công tác điều trị, trong đó Quản lý chất lượng chăm sóc chiếm một phần lớn nội dung hoạt động của bệnh viện, có ảnh hưởng trực tiếp tới hài lòng của người bệnh đối với dịch vụ do bệnh viện cung cấp. Làm tốt công tác quản lý các chỉ số chất lượng chăm sóc sẽ góp phần cải thiện cũng như có các giải pháp điều chỉnh các hoạt động chăm sóc người bệnh.
       Bệnh viện luôn xem trọng chất lượng chăm sóc người bệnh nhằm đem đến dịch vụ chăm sóc tốt nhất cho người bệnh. Kết quả chỉ số chất lượng chăm sóc sẽ là cơ sở để đánh giá hoạt động quản lý chất lượng của bệnh viện cũng là cơ sở để các khoa điều chỉnh kế hoạch và cải thiện chất lượng chăm sóc người bệnh

1. Kết quả tự kiểm tra đánh giá chất lượng theo bộ tiêu chuẩn :
– Tiêu chí C6. 1. C6. 3 : đạt mức 4

Bạn đang đọc: Kết Quả Công Tác Điều Dưỡng Và 10 Chỉ Số Chất Lượng Chăm Sóc Năm 2020 – Bệnh Viện Quận Tân Phú

– Tiêu chí C6. 2 : duy trì mức 5
2. Nhân lực ĐD – KTV – HS. Tổng số : 262 Trong đó :
2.1. Nhân sự khối Điều dưỡng – Hộ sinh – KTV năm 2020 :

2.2. Trình độ trình độ nhân sự khối Điều dưỡng – Hộ sinh – KTV năm 2020 so với 2019 :

Tổng số nhân sự ĐD – HS – KTV năm 2020 : 262 tăng 3.1 % so với năm 2019
Năm 2020, trình độ Khối ĐD – HS – KTV được nâng cao tới năm 2020 chiếm 76.8 % theo kế hoạch chương trình ĐD – HS đến năm 2020 vượt chỉ tiêu đề ra .
3. Tổng số giường bệnh :
– Theo kế hoạch : 325
– Thực kê : 429
4. Tỷ lệ ĐD chăm sóc / NB / TB ngày chung : Chăm sóc cấp II, III :
– Tổng số Điều dưỡng hành chính : 27
– Tổng số Điều dưỡng chăm sóc : 110
– Tổng số điều dưỡng khối phòng khám : 61
– Tổng số điều dưỡng – KTV khối cận lâm sàng : 39
5. Mô hình chăm sóc :

II. TỔ CHỨC SINH HOẠT CHUYÊN ĐỀ ĐIỀU DƯỠNG
– Đào tạo liên tục ĐD – HS – KTV : Phù hợp từng đối tượng người dùng. Tổ chức triển khai 14 nội dung / 16 nội dung ( 32 giờ ) .
– Tập huấn tiếp thị quảng cáo – giáo dục sức khỏe thể chất : 05 nội dung ( 10 giờ ) .
– Tập huấn chuyên đề trấn áp nhiễm khuẩn trong phòng ngừa lây nhiễm Covid – 19 : 10 nội dung / 40 giờ
III. CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG :
– Tuyển dung nhân sự khối ĐĐ – HS – KTV : Phối hợp phòng Tổ chức Hành chính – Quản trị tuyển dụng ( Từ tháng 01/2020 đến tháng 11/2020 ) : 28 nhân sự

IV. CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC :
1. C6. 1 Hệ thống quản trị điều dưỡng được thiết lập không thiếu và hoạt động giải trí hiệu suất cao
Chỉ số 1 : ĐD – HS – KTV tham gia đào tạo và giảng dạy liên tục : Tỷ lệ % ĐD – HS – KTV tham gia tại mỗi khoa

– Tổng kết số giờ tham gia giảng dạy liên tục trong và ngoài bệnh viện khối ĐD – HS – KTV năm 2020 đạt 24 giờ : 74/107 chiếm 70 %. Tỷ lệ này đạt tương tự năm 2019 ( 72 % ) .
– Tổng kết số giờ tham gia huấn luyện và đào tạo liên tục trong và ngoài bệnh viện khối ĐD – HS – KTV liên tục 02 năm 2019 – 2020 đạt 48 giờ : 59/107 chiếm 51.4 % .
Chỉ số 2 : Tỷ số ĐD trên giường bệnh kế hoạch và giường trong thực tiễn – tỷ số ĐD trên người bệnh .
1. Tỷ số ĐD trên giường bệnh kế hoạch và giường thực tiễn :

2. Tỷ lệ ĐD chăm sóc / NB / TB ngày chung : Chăm sóc cấp II, III :

Tỷ lệ ĐDCS/NB trung bình 1 ngày: 1ĐDCS/6.2 NB. Tỷ lệ này tăng 37.7% so với  năm 2019 (1ĐDCS/4.5NB)

2. C6. 2. Người bệnh được tư vấn, giáo dục sức khỏe thể chất khi điều trị và trước khi ra viện
Chỉ số 3 : Tỷ lệ % HSBA đạt ghi chép HSĐD và tỷ suất NB được tư vấn giáo dục sức khỏe thể chất :
1. Tỷ lệ % HSBA đạt ghi chép tư vấn GDSK năm 2020 so với năm 2019

Tỷ lệ % HSBA đạt ghi chép tư vấn giáo dục sức khỏe thể chất năm 2020 đạt tỷ suất 92 % cao hơn năm 2019 : 3.2 %
2. Tỷ lệ % mức độ hài lòng của người bệnh tư vấn giáo dục sức khỏe thể chất tại những khoa :

– Tỷ lệ NB hài lòng chung người bệnh với dịch vụ do điều dưỡng cung ứng chiếm tỷ suất 95.6 % .
– Tỷ lệ NB hài lòng chung người bệnh với dịch vụ do điều dưỡng phân phối từng khoa chiếm tỷ suất khá cao từ 80 % – 100 %
3. C6. 3. Người bệnh được theo dõi, chăm sóc tương thích với thực trạng bệnh và phân cấp chăm sóc
Chỉ số 4 : Tỷ lệ tuân thủ tiêm bảo đảm an toàn và những kỹ thuật đặc trưng theo chuyên khoa

1. Tỷ lệ tuân thủ quy trình TAT các khoa năm 2020 so với năm 2019


Tỷ lệ tuân thủ tiêm bảo đảm an toàn chung toàn viện năm 2020 chiếm 82.7 % thấp hơn 9.6 % so với năm 2019. Tỷ lệ tuân thủ tiêm an tại những khoa chiếm từ 80 % trở lên .
2. Tỷ lệ tuân thủ quá trình kỹ thuật theo chuyên khoa :


Tỷ lệ % chung tuân thủ những kỹ thuật theo chuyên khoa năm 2020 chiếm tỷ suất 87 % thấp hơn 5.4 % so với cùng kỳ .
– Năm 2020 tổng số kỹ thuật chuyên khoa những khoa ĐK giám sát chất lượng thực thi 21 kỹ thuật .
– Tỷ lệ tuân thủ những kỹ thuật theo chuyên khoa tại những khoa chiếm tỷ suất cao từ 80 – 100 % .
Chỉ số 5 : Tỷ lệ % tuân thủ ghi chép hồ sơ điều dưỡng

1. Tỷ lệ % tuân thủ ghi chép hồ sơ điều dưỡng các khoa: Thông tin hành chính trong HSBA.

– Tỷ lệ % đánh giá phần ghi chép những thông tinh hành chính trong hồ sơ bệnh án trong công tác chăm sóc điều dưỡng chiếm tỷ suất từ 80 % – 100 % ở những mục .
– Tuy nhiên, tích hợp với công tác kiểm tra hồ sơ bệnh án trong năm 2020 vẫn còn sai sót
– Các khoa cần tăng cường giám sát, đi buồng để điều dưỡng thực thi đúng qui chế HSBA
Chỉ số 6 : Tỷ lệ % thực thi đánh giá rủi ro tiềm ẩn té ngã, loét tì, quản trị đau :
1. Tỷ lệ % TB đánh giá té ngã năm 2020 so với năm 2019 :

Tỷ lệ % trung bình chung đánh giá té ngã năm 2020 chiếm 90.5 % tăng 17.5 % so với năm 2019
– Thực hiện đánh giá rủi ro tiềm ẩn té ngã tại 02 thời gian những khoa chiếm tỷ suất cao từ 90 % trở lên. Khoa Nội thực thi đánh giá lại chiếm tỷ suất 99 % so với năm 2019 không thưc hiện .
– Tuy nhiên theo báo cáo giải trình sự cố hàng tháng tổng số trường hợp té ngã trong năm 2020 ( Từ tháng 01/2020 đến 31/12/2020 ) có 8 trường hợp té ngã. Vì vậy, những khoa quan tâm chỉ số tương quan đến bảo đảm an toàn người bệnh .
1.2. Đánh giá rủi ro tiềm ẩn loét tỳ đè
– Thực hiện tại khoa Nội : giám sát trên 331 HSBA
– Đánh giá lúc nhập viện chiếm : 94 %
– Đánh giá lại sau can thiệp : 66.7 %

– Thực hiện đánh giá loét tỳ tại khoa Nội có cải thiện rõ rệt so với năm 2019 không thực hiện.  

3. Theo dõi đánh giá quản trị đau trên người bệnh có triển khai thủ pháp / phẫu thuật :

– Tỷ lệ % TB đánh giá đau năm 2020 đạt 80.5 % thấp hơn 2019. Vì năm 2020 thực thi đánh giá cả 4 thời gian so với 2019 chỉ thực thi 01 thời gian : đánh giá lúc nhập viện .
– So với cùng kỳ khoa HSCC, PTGMHS đã thực thi quản trị đánh giá đau
Chỉ số 7 : Tỷ lệ bảo đảm an toàn sử dụng thuốc :

Chỉ số bảo đảm an toàn sử dụng thuốc là chỉ số mới năm 2020 so với cùng kỳ .
– Tỷ lệ % giám sát trên đường dùng thuốc tiêm chiếm đa phần 60 % ( 578 / 960 )
– Nhìn chung tỷ suất bảo đảm an toàn sử dụng thuốc tại khoa những khoa chiếm từ > 80 % .
Chỉ số 8 : Tỷ lệ hài lòng người bệnh với dịch vụ do điều dưỡng phân phối .

Chỉ số mới thực thi năm 2020 so với cùng kỳ .
– Chỉ số này thực thi nhằm mục đích đánh giá chất lượng chăm sóc điểu dưỡng từ NB sau những kỹ thuật chuyên khoa
– Tỷ lệ % hài lòng trung bình chung chiếm 87.6 %. Nhìn chung tỷ suất hài lòng tại những khoa chiếm từ 80 % tương tự tỷ suất tuân thủ quá trình chuyên khoa

Chỉ số 9: Tỷ lệ hài lòng của người bệnh với công tác giáo dục sức khỏe bằng mô hình. 

        

Thực hiện tại khoa Khám bệnh và khoa Nội Nhiễm
– Đối tượng : 142 người bệnh ngẫu nhiên sau được tư vấn giáo dục sức khỏe thể chất bằng quy mô
– Điểm mới :
+ Tư vấn giáo dục sức khỏe thể chất trên NB sử dụng thuốc Insulin dạng lọ, bút tiêm
+ Tiếp tục nhân rộng quy mô tại khoa Nội
– Tỷ lệ hài lòng chung cho toàn bộ những mục khảo sát chiếm tỷ suất cao 98 % .
Chỉ số 10 : Tỷ lệ ĐD – HS – KTV vi phạm chuẩn đạo đức điều dưỡng
– Thực hiện đánh giá 6 tháng / lần. Tỷ lệ ĐD – HS – KTV vi phạm chuẩn đạo đức điều dưỡng là 0 %. Chưa xảy ra trường hợp vi phạm chuẩn đạo đức điều dưỡng
IV. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 2021 :
– Nâng cao ý thức giao tiếp ứng xử, nâng cao trình độ, trang nghiêm trong việc tham gia giảng dạy liên tục tại bệnh viện của Điều dưỡng – Hộ sinh
– An toàn người bệnh nhờ vào vào chất lượng chăm sóc của Điều dưỡng – Hộ sinh .
– Cơ cấu nhân lực Điều dưỡng – Hộ sinh đủ về số lượng, hài hòa và hợp lý cho từng vị trí công tác .
– Tăng cường nâng cao năng lượng cho Điều dưỡng – Hộ sinh .
– Nâng cao hiệu suất cao quản trị của điều dưỡng trưởng qua tăng cường lập kế hoạch hành vi và thực thi kế hoạch .

– Tính lực thực hiện kiểm tra, giám sát để đôn đốc, giám sát sự cải thiện các hoạt động chăm sóc của điều dưỡng.

– Tăng cường vai trò giám sát xu thế của Hội đồng điều dưỡng thôi thúc công tác điều dưỡng trong bệnh viện .
Kết quả báo cáo giải trình 2020 là cơ sở để thiết kế xây dựng kế hoạch 2021 tăng cường công tác điều dưỡng mọi mặt nhầm đem lại chất lượng ship hàng tốt nhất cho người bệnh và là giải pháp chỉ số chất lượng với mục tiêu “ Lấy người bệnh làm TT ” .
PHÒNG ĐIỀU DƯỠNG

You may also like

Để lại bình luận